- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 18/2025/TLST-HNGĐ ngày 10/01/2025"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HÓA THÀNH PHỐ HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2025/QĐST-HNGĐ | Thuận H, ngày 03 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HÓA, THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 110, 116 và 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 18/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2025, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Đoàn Văn L, sinh năm 1995. Địa chỉ: Tổ dân phố Lại T, phường Phú T, quận Thuận H, thành phố Huế.
- Chị Cao Thị T, sinh năm 1996. Địa chỉ: Tổ dân phố Lại T, phường Phú T, quận Thuận H, thành phố Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Đoàn Văn L và chị Cao Thị T đăng ký kết hôn vào ngày 07/6/2018, tại Ủy ban nhân dân xã Vinh H, huyện Phú L, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế) trên cơ sở tự nguyện, thời điểm đăng ký kết hôn có đủ điều kiện theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình nên quan hệ hôn nhân giữa anh L và chị T là hợp pháp.
Sau khi kết hôn, cuộc sống chung phát sinh những vấn đề mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng tính cách không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống. Đến nay, vợ chồng không còn tình cảm, không quan tâm chăm sóc lẫn nhau.
Xét thấy, mâu thuẫn tình cảm giữa vợ chồng anh L và chị T đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Việc thuận tình ly hôn giữa anh L và chị T là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên cần công nhận.
Về con chung: Anh Đoàn Văn L và chị Cao Thị T công nhận vợ chồng có 02 người con chung tên là Đoàn Nguyên B, sinh ngày 08/9/2017 và Đoàn Bảo N, sinh ngày 10/3/2020. Anh L và chị T thỏa thuận sau khi ly hôn, giao 02 cháu Đoàn Nguyên B và Đoàn Bảo N cho chị Cao Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi đủ 18 tuổi; anh Đoàn Văn L cấp dưỡng nuôi 02 con chung, với mức cấp dưỡng cho mỗi con là 7.500.000đồng/tháng (hai con là 15.000.000 đồng/tháng), kể từ khi Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu B và cháu N mỗi cháu đủ 18 tuổi.
Sự thỏa thuận về nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con là tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội nên cần công nhận.
Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản (nợ chung): Anh Đoàn Văn L và chị Cao Thị T đều trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đoàn Văn L và chị Cao Thị T thuận tình ly hôn.
- Về con chung, cấp dưỡng nuôi con chung: Giao giao 02 cháu Đoàn Nguyên B, sinh ngày 08/9/2017 và Đoàn Bảo N, sinh ngày 10/3/2020 cho chị Cao Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi đủ 18 tuổi; anh Đoàn Văn L cấp dưỡng nuôi 02 con chung, với mức cấp dưỡng cho mỗi con là 7.500.000đồng/tháng (hai con là 15.000.000đồng/tháng), kể từ khi Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu B và cháu N mỗi cháu đủ 18 tuổi.
Anh Đoàn Văn L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ khoản tiền cấp dưỡng nuôi con định kỳ thì phải chịu khoản tiền lãi tương ứng với số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự.
- Về tài sản chung: Anh Đoàn Văn L và chị Cao Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nghĩa vụ chung về tài sản (nợ chung): Anh Đoàn Văn L và chị Cao Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đoàn Văn L và chị Cao Thị T mỗi người chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm và được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000530 ngày 10/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thuận H, thành phố Huế. Anh Đoàn Văn L và chị Cao Thị T đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - TAND thành phố Huế; - VKSND quận Thuận Hóa; - Chi cục THADS quận Thuận H; - UBND xã Vinh H, huyện Phú L; (Đăng ký kết hôn số 46 ngày 07/6/2018); - Lưu hồ sơ việc dân sự; - Lưu văn thư. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Hiếu |