- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Về việc anh V xin ly hôn với chị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Thanh V, sinh năm 1991 và chị Phạm Kim , sinh năm 1996 (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 31, ngày 09/7/2020).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2025/QĐST-HNGĐ. | Thành phố V, ngày 18 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 428/2024/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 12 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Lê Thanh V, sinh năm 1991; nơi cư trú: Ấp M, xã T, huyện B, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Chị Phạm Kim L, sinh năm 1996; nơi cư trú: Số nhà 70, khóm T, phường A, thành phố V, tỉnh V nh ong. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 02 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn giữa các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Thanh V, sinh năm 1991 và chị Phạm Kim , sinh năm 1996 (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 31, ngày 09/7/2020). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Lê Thanh V và chị Phạm Kim L có 02 người con chung tên Lê Phạm Đ, sinh ngày 09/5/2021 và Lê Phạm N, sinh ngày 10/3/2023. Anh V và chị L tự thỏa thuận giao hai người con chung cho chị L nuôi dưỡng. Không ai được quyền ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung đối với anh V, nhưng nếu anh V lạm dụng việc thăm nom để gây cản trở ho c gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị L có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con đối với anh V.
- Về cấp dưỡng; về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Lê Thanh V được miễn toàn bộ án phí sơ th m (người khuyết tật), số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) anh V đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V, theo biên lai thu tiền số 0007540 ngày 16/12/2024 được hoàn trả lại cho anh V. Chị Phạm Kim L tự nguyện chịu tiền án phí sơ th m, số tiền phải nộp 75.000 đồng (bảy mươi lăm ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh V nh Long; - VKSND thành phố V; - CC THADS thành phố V; - UBND phường A, thành phố V; - Các đương sự; - ưu hồ sơ vụ án. | TH PH N (Đã ký) Hồ Thanh Hồng |