- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Loan - Choel"
- Tòa quyết gì? I. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 08/2009/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 04 năm 2009 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2025/QĐST-HNGĐ | Bắc Ninh, ngày 26 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÔN NHÂN GIA ĐÌNH
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt;
QUYẾT ĐỊNH:
I. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 08/2009/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 04 năm 2009 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1973; địa chỉ: Thôn P, xã Q, huyện G, tỉnh Bắc Ninh.
- Bị đơn: Anh Seo Young C, sinh năm 1957; quốc tịch: Hàn Quốc; địa chỉ: 대7서 7내당 4동 253-6 대평 아파트 3동 530호, Hàn Quốc. II. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Đương sự có quyền khởi kiện lại vụ án khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật. III. Về án phí và chi phí tố tụng khác: Sung ngân sách nhà nước số tiền 50.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền số 002391 ngày 25/3/2009 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh. IV. Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo; Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Bắc Ninh; - Cục THADS tỉnh Bắc Ninh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Tuyết Mai |