- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị H1 - Lê Quang C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị H1 và anh Lê Quang C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC x – H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2025/QĐST-HNGĐ | H, ngày 10 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 278/2025/TLST/HNGĐ, ngày 23/6/2025, giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H1, sinh năm: 1987 Nơi ĐKNKTT: Nhà số 10, ngách 212/80 thôn L, xã T (trước là xã K, huyện G), thành phố H. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 10/07/2021 tại: Cục Cảnh sát QLHC về TTXH Bị đơn : Anh Lê Quang C, sinh năm: 1979. ĐKNKTT: Nhà số 10, ngách 212/80 thôn L, xã T (trước là xã K, huyện G), thành phố H. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 10/07/2021, tại Cục Cảnh sát QLHC về TTXH Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị H1 và anh Lê Quang C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1.Về con chung vợ chồng: Chị Phạm Thị H1 và anh Lê Quang C có 02 con chung là cháu Lê Quỳnh N, sinh ngày 02/3/2009 và cháu Lê Gia K, sinh ngày 20/11/2017. Anh chị không còn con chung nào khác. Hai anh chị thống nhất thỏa thuận để chị H1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giá dục cháu Lê Gia K. Anh C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Lê Quỳnh N. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung của anh C cho chị H1 kể từ tháng 7/2025 đến khi cháu Gia K trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có yêu cầu khác. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung của chị H1 cho anh C kể từ tháng 7/2025 đến khi cháu Quỳnh N trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có yêu cầu khác. Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 2.2 Về tài sản chung và nợ chung vợ chồng: Chị Phạm Thị H1 và anh Lê Quang C không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. 2.3 Về án phí: Chị Phạm Thị H1 tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí ký hiệu BLTU/23 số 0066181 ngày 19/6/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện G. Hoàn trả chị H1 số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự - VKSND khu vực x – H - TAND TP H - VKSND TP. H - THADS khu vực x – H - UBND xã T, (trước đây là xã L, huyện G) TP H (theo ĐKKH số 20, ngày 11/3/2008) - Lưu: hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Quang Trung |