- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thạch Thị S và anh Thạch Th.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 – VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2025/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 30 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 257/2025/TLST-HNGĐ, ngày 20 tháng 6 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Thạch Thị S, sinh ngày 05/4/1990. Địa chỉ: Ấp Sóc X, xã Hiệp H, huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh. Nay là ấp Sóc X, xã Nhị Tr, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Anh Thạch Th, sinh năm 1986. Địa chỉ: Ấp Sóc X, xã Hiệp H, huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh. Nay là ấp Sóc X, xã Nhị Tr, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2025,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời gian 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thạch Thị S và anh Thạch Th.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Thạch Thị S và anh Thạch Th tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau.
- Về nuôi con tên: Thạch Chí Th, sinh ngày 04/12/2008 và Thạch S, sinh ngày 12/6/2011 (hai con chung có nguyện vọng sống với cha). Chị S và anh Th tự thỏa thuận về quyền nuôi dưỡng con như sau:
Anh Thạch Th được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung tên Thạch Chí Th, sinh ngày 04/12/2008 và Thạch S, sinh ngày 12/6/2011 khi ly hôn.
Chị Thạch Thị S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền ngăn cản. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trỡ người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Thạch Thị S và anh Thạch Th tự thỏa thuận mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng như sau:
Chị Thạch Thị S đồng ý cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 1.800.000 đồng/tháng cho đến khi con chung tên Thạch Siêu, sinh ngày 12/6/2011 đủ 18 tuổi theo yêu cầu của anh Thạch Th.
Đối với Thạch Chí Th, sinh ngày 04/12/2008, anh Th không yêu cầu chị Thạch Thị Sươne cấp dưỡng nuôi con nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung của vợ chồng: Tại phiên hòa giải Tòa án đã giải thích Điều 59 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 nhưng chị S và anh Th không yêu cầu Toà án giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về số nợ phải thu, phải trả: Tại phiên hòa giải chị S và anh Th xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Thạch Thị S tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà chị S đã nộp theo biên lai thu tiền số 0011777, ngày 16/6/2025 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh (nay Thi hành án dân sự Khu vực 13 – Vĩnh Long) thu. Chị S đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND KV 13- Vĩnh Long; - THADS tỉnh Vĩnh Long; - Đương sự; - UBND xã Nhị Tr, tỉnh Vĩnh Long; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Phương Hà |