vanban.org

Quyết định 18/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lê Thị Như Y với A Trần Ri M.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: chị Lê Thị Như Y với A Trần Ri M tự nguyện thống nhất thỏa thuận ly hôn với nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lê Thị Như Y với A Trần Ri M.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10-VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2025/QĐST-HNGĐPhường Trà Vinh, ngày 29 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lY số: 415/2024/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2025 giữa:

- Nguyên đơn: Lê Thị Như Y, sinh ngày 28/02/1999;

- Bị đơn: Trần Ri M, sinh ngày 20/11/1993;

Cùng địa chỉ: ấp Bùng B, xã Long Hoà, tỉnh Vĩnh Long

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi Y kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lê Thị Như Y với A Trần Ri M.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: chị Lê Thị Như Y với A Trần Ri M tự nguyện thống nhất thỏa thuận ly hôn với nhau.

- Về con chung: chị Lê Thị Như Y với A Trần Ri M tự nguyện thống nhất thỏa thuận như sau: A Ri M đồng Y giao con chung tên Trần Ngọc Huỳnh A, sinh ngày 03/10/2019 cho chị Như Y nuôi dưỡng; A Ri M không cấp dưỡng nuôi con chung do chị Như Y không yêu cầu.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: chị Lê Thị Như Y với A Trần Ri M thống nhất tự nguyện thoả thuận như sau: A Ri M đồng Y chia tài sản chung của vợ chồng cho chị Như Y được hưởng với số tiền là 63.800.000 đồng (trong đó bao gồm: tiền bán bò 14.000.000 đồng; tiền chiếc xe hiệu Hoa Lâm 5.000.000 đồng; tiền hụi 14.800.000 đồng và 30.000.000 đồng tiền chị Như Y đã bỏ ra mua vàng).

- Về nợ chung: chị Lê Thị Như Y với A Trần Ri M thống nhất khai không có.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm là: 150.000 đồng và án phí dân sự về chia tài sản chung là: 1.595.000 đồng; chị Lê Thị Như Y với A Trần Ri M tự nguyện thoả thuận như sau:

Chị Lê Thị Như Y tự nguyện chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân và 797.500 đồng án phí dân sự nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị Như Y đã nộp là 4.300.000 đồng theo biên lai thu số: 0010164 ngày 09/6/2025. Hoàn trả cho chị Như Y số tiền còn lại là 3.427.500 đồng nhận tại Phòng thi hành án dân sự Khu vực 10-Vĩnh Long.

A Trần Ri M tự nguyện chịu 75.000 đồng tiền án phí hôn nhân và 797.500 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm nộp tại Phòng thi hành án dân sự Khu vực 10-Vĩnh Long.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ