vanban.org

Quyết định 18/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị Mai L và anh Lê Trường G. 2.

TAND tỉnh Quảng Trị; VKSND Khu vực 1, Quảng Trị; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa Chị Dương Thị Mai L và anh Lê Trường G"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị Mai L và anh Lê Trường G. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2025/QĐST- HNGĐQuảng Trị, ngày 11 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 26/2025/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 7 năm 2025 về việc: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Dương Thị Mai L - Sinh năm 1999. Nơi đăng ký NKTT tại: Thôn L, xã T, huyện B, tỉnh Quảng Bình (Nay là: Thôn L, xã H, tỉnh Quảng Trị). CCCD số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 31/12/2024; Nơi cấp: Bộ Công an cấp.

- Bị đơn: Anh Lê Trường G - Sinh năm: 1996. Nơi đăng ký NKTT tại: Thôn L, xã T, huyện B, tỉnh Quảng Bình (Nay là: Thôn L, xã H, tỉnh Quảng Trị). CCCD số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 25/7/2024; Nơi cấp: Bộ Công an cấp. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm d khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của U ban Thường vụ Quốc Hội 14 quy định về án phí, lệ phí Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 01 tháng 8 năm 2025, về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 01 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị Mai L và anh Lê Trường G. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Chị L và anh Giang thống nhất trình bày: Quá trình chung sống vợ chồng giữa chị L và anh G có 01 con chung tên là Lê Bích P, sinh ngày 01/8/2018, tuy nhiên đến ngày 24/4//2024 do tai nạn giao thông nên con chung đã chết vào lúc 01 giờ 45 phút ngày 31/5/2024 (có Bản sao Trích lục khai tử của Lê Bích Phương nộp tại hồ sơ vụ án). Do đó, chị L và anh G không yêu cầu Tòa án giải quyết về quan hệ con chung. * Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Toà án giải quyết. * Về án phí: Chị Dương Thị Mai L và anh Lê Trường G phải chịu nộp toàn bộ 150.000 đồng án phí ly hôn. Nhưng anh, chị thỏa thuận để cho chị L nộp toàn bộ án phí ly hôn, được khấu trừ vào số tiền đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án BLTU/23 số 0005545 ngày 16/7/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bố Trạch (nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 1, tỉnh Quảng Trị). Trả lại cho chị Dương Thị Mai L số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ