vanban.org

Quyết định 18/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Giàng Thị C và anh Lầu A X.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Giàng Thị C và anh Lầu A X thỏa thuận, nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Giàng Thị C - Lầu A X"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Giàng Thị C và anh Lầu A X.
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TAND HUYỆN MƢỜNG TÈ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2025/QĐST-HNGĐMường Tè, ngày 21 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 26/2025/TLST - HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2025 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Giàng Thị C, sinh năm 2002

Địa chỉ: Bản U, xã T, huyện M, tỉnh Lai Châu.

Nghề nghiệp: trồng trọt.

- Bị đơn: Anh Lầu A X, sinh năm: 2000

Địa chỉ: bản G, xã T, huyện M, tỉnh Lai Châu.

Nghề nghiệp: Trồng trọt

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự

Căn cứ vào các điều 51, 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Giàng Thị C và anh Lầu A X.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Giàng Thị C và anh Lầu A X thỏa thuận, nhất trí thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Chị Giàng Thị C và anh L A X có 02 con chung là cháu Lầu A Đ - sinh ngày 01/6/2020 và cháu Lầu Thị T - sinh ngày 09/9/2022. Chị Giàng Thị C và anh Lầu A X thống nhất chị Giàng Thị C là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Lầu Thị T - sinh ngày 09/9/2022 cho đến khi đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Anh Lầu A X là người trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu Lầu A Đ - sinh ngày 01/6/2020 cho đến khi đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Chị Giàng Thị C và anh L A X không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Chị Giàng Thị C và anh L A X được quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở, trừ việc thăm nom con gây cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Giàng Thị C và anh Lầu A X thỏa thuận thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: Nguyên đơn chị Giàng Thị C và bị đơn anh L A X mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Chị C và anh X thỏa thuận, thống nhất chị C chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm bao gồm cả phần của anh X phải chịu. Tổng cộng chị Giàng Thị C phải chịu số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Xác định chị Giàng Thị C đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: 0000728 ngày 21/3/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu. Nay trả lại cho chị Giàng Thị C số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ