vanban.org

Quyết định 18/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đình Tr và chị Đỗ Thị H. Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HĐ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
–––––––––––––––––––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18 /2025/QĐST-HNGĐHĐ, ngày 17 tháng 01 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 371 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 06/2025/TLST - HNGĐ ngày 06/01/2025, về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Nguyễn Đình Tr, sinh năm 1991;

- Chị Đỗ Thị H, sinh năm 1993;

Cùng ĐKHKTT: Thôn Vân Côn, xã Vân Côn, huyện HĐ, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Anh Nguyễn Đình Tr và chị Đỗ Thị H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 14/5/2012 tại UBND xã Vân Côn, huyện HĐ, TP. Hà Nội, là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, anh Tr và chị H phát sinh mâu thuẫn căng thẳng, không giải quyết được, nay cả hai bên cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn và có đơn thuận tình ly hôn. Xét thấy mâu thuẫn của anh, chị thực sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, do đó yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Tr và chị H là phù hợp với quy định pháp luật nên được Tòa án chấp nhận.

Về con chung: Anh Tr và chị H xác nhận có 01 con chung là Nguyễn Đình H, sinh ngày 23/5/2013; con anh, chị có sức khỏe thể chất và tinh thần bình thường.

Ly hôn, anh Tr và chị H thỏa thuận giao anh Tr trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con Đình H; Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho chị H vì anh Tr không yêu cầu.

Chị H có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Thỏa thuận của anh, chị về con chung phù hợp với quy định của pháp luật nên được Tòa án ghi nhận.

Về tài sản chung, nợ chung: Anh Tr và chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết, phù hợp với quy định của pháp luật nên được Tòa án ghi nhận.

Về lệ phí việc dân sự: Anh Tr, chị H cùng chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình, phù hợp với quy định của pháp luật nên được Tòa án ghi nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đình Tr và chị Đỗ Thị H.

- Về con chung:

Giao anh Tr trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Đình H, sinh ngày 23/5/2013 cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.

Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho chị H vì anh Tr không yêu cầu.

Chị H có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Tr và chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Tr, chị H phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đồng lệ phí việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp là 300.000 đồng, theo Biên lai thu BLTU/23, số 0038821 ngày 06/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện HĐ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ