vanban.org

Quyết định 18/2025/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An Tuyên án 17/03/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 217/2024/TLST-DS ngày 17/6/2024 về việc tranh chấp: “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa các đương sự: 1.

VKSND Huyện Cần Giuộc; Lưu hồ sơ vụ án Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất giữa ông Trần Văn N với ông Trần Văn L"
  • Tòa quyết gì? I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 217/2024/TLST-DS ngày 17/6/2024 về việc tranh chấp: “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa các đương sự: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦN GIUỘC
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:18/2025/QĐST-DSCần Giuộc, ngày 17 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm. Xét thấy: Nguyên đơn ông Trần Văn N có đơn đề ngày 17/3/2025 xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện “Tranh chấp quyền sử dụng đất” đối với bị đơn ông Trần Văn L. Bị đơn ông Trần Văn L không có yêu cầu phản tố. Các người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập. Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 217/2024/TLST-DS ngày 17/6/2024 về việc tranh chấp: “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa các đương sự: 1.Nguyên đơn: Ông Trần Văn N, sinh năm 1960, địa chỉ: Khu phố B, thị trấn C, huyện C, tỉnh Long An. 2. Bị đơn: Ông Trần Văn L, sinh năm 1940, địa chỉ: Khu phố B, thị trấn C, huyện C, tỉnh Long An. 3. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: 3.1.Ông Trần Quang P, sinh năm 1929, địa chỉ: 3 ấp C, xã H, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh; 3.2.Ông Trần Văn Q, sinh năm 1942, điạ chỉ: A ấp C, xã H, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh; 3.3.Ông Trần Văn C, sinh năm 1947, địa chỉ: 3 ấp C, xã H, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh; Người kế thừa quyền và nghĩa vụ của ông Trần Văn Q1 (chết năm 2009): 3.4.Bà Đỗ Thị Bé B1, sinh năm 1953; 3.5.Chị Trần Thị Mộng K, sinh năm 1970; 3.6.Chị Trần Thị Mộng H, sinh năm 1972; Cùng địa chỉ: 368/15 ấp 3, xã Hiệp Phước, huyện Nhà Bè, Tp. HCM 3.7.Chị Trần Thị Thu T, sinh năm 1975; Địa chỉ: khu V, phường V, thành phố V, tỉnh Hậu Giang; 3.8.Bà Trần Thị Lệ H1, sinh năm 1959, địa chỉ: 8 B, Phường A, huyện T, Thành phố Hồ Chí Minh; 3.9.Ông Trần Văn N1, sinh năm 1963, địa chỉ: Tổ A, Khu phố B, thị trấn C, huyện C, tỉnh Long An; Người kế thừa quyền và nghĩa vụ của bà Trần Thị Lệ T1 (chết năm 2022) 3.10.Ông Trịnh Hồng T2, sinh năm 1963; 3.11.Chị Trịnh Thị Thu H2, sinh năm 1991; 3.12.Chị Trịnh Thị Thu H3, sinh năm 1995; 3.13.Chị Trịnh Thị Thu H4, sinh năm 2000; Cùng địa chỉ: 1 phường T, Phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh. Người kế thừa quyền và nghĩa vụ của ông Trần Văn S (chết năm 2021): 3.14. Bà Đoàn Thị V, sinh năm 1955. 3.15. Anh Trần Quốc T3, sinh năm 1978. 3.16. Chị Trần Thị H5, sinh năm 1982. 3.17. Anh Trần Quốc B, sinh năm 1989. Cùng địa chỉ: 367/15 ấp 3, xã Hiệp Phước, huyện Nhà Bè, Tp. HCM 3.18. Chị Trần Thị Thanh H6, sinh năm 1980, địa chỉ: H, Tổ A, ấp B, xã L, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh. 3.19. Chị Trần Thị Kim P1, sinh năm 1985, địa chỉ: E đường số I, Phường A, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh. 3.20. Chị Trần Thị Kim A, sinh năm 1991, địa chỉ: H Khu phố G, Thị trấn N, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền cho ông Trần Quang P, ông Trần Văn C là ông Trần Văn N, sinh năm 1960, nơi cư trú: Khu phố B, thị trấn C, huyện C, tỉnh Long An; Giấy ủy quyền ngày 06/9/2024. Ông Trần Văn Q ủy quyền cho ông N theo giấy ủy quyền ngày 04/9/2024. Bà Đỗ Thị Bé B1, bà Trần Thị Thu T đều ủy quyền cho ông N theo giấy ủy quyền ngày 29/8/2024. Bà Trần Lệ H1, ông Trịnh Hồng T2, bà Trần Thị Mộng H, bà Trịnh Thị Thu H2, bà Trịnh Thị Thu H3, bà Trịnh Thị Thu H4 đều ủy quyền cho ông Trần Văn N, giấy ủy quyền ngày 04/9/2024. Ông Trần Văn N1, bà Nguyễn Thị Mộng K1 đều ủy quyền cho ông Trần Văn N theo hợp đồng ủy quyền ngày 27/8/2024. II. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Nguyên đơn có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Về chi phí tố tụng: 5.100.000 đồng, ông Trần Văn N tự nguyện chịu và ông N đã nộp đủ. Về án phí: Ông Trần Văn N là người thuộc trường hợp miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí nên không xử lý tiền tạm ứng án phí. III. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ