vanban.org

Quyết định 18/2025/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 24/02/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1971. Địa chỉ: ấp Đ, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng góp hụi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2025/QĐST-DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 02 Điều 357 Bộ luật Bân sự;

Căn cứ vào các Điều 12, Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày

30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2025 về việc các

đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 316/2025/TLST-DS ngày 23 tháng 01 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1971.

Địa chỉ: ấp Đ, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Bị đơn: Ông Ngô Văn H, sinh năm 1957.

Địa chỉ: ấp Đ, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự về số tiền phải trả, thời gian trả và án phí

dân sự cụ thể như sau:

Về số tiền phải trả: Bà Nguyễn Thị T với ông Ngô Văn H tự nguyện thỏa

thuận như sau: Ông Ngô Văn H tự nguyện trả cho bà Nguyễn Thị T số tiền hụi còn nợ là 21.000.000đồng (Hai mươi mốt triệu đồng). Phần tiền lãi bà T không đặt ra yêu cầu.

Thời gian trả tiền: Các bên đương sự tự nguyện thỏa thuận thời gian ông

Ngô Văn H trả tiền cho bà Nguyễn Thị T do Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh giải quyết theo Luật Thi hành án dân sự.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp Cơ

quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khỏan tiền trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật Dân sự.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Ông Ngô Văn H tự nguyện nộp số tiền án phí là 262.500đồng (Hai trăm

sáu mươi hai nghìn năm trăm đồng). Nhưng do ông Ngô Văn H thuộc diện được miễn án phí (Người cao tuổi) theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, nên Tòa án chấp nhận cho ông Ngô Văn H được miễn nộp tiền án phí phần mà ông phải nộp.

+ Bà Nguyễn Thị T tự nguyện nộp số tiền là 262.500đồng (Hai trăm sáu

mươi hai nghìn năm trăm đồng). Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà Nguyễn Thị T đã nộp là 525.000đồng (Năm trăm hai mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0009828 ngày 20 tháng 01 năm 2025 do Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh Thu. H1 lại cho bà Nguyễn Thị T số tiền chênh lệch là 262.500đồng (Hai trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật thi hành ngay sau khi được ban hành

và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân

sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 09 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ