vanban.org

Quyết định 18/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1 Nguyên đơn: Ông, bà Nguyễn Huy B, sinh năm 1950- Hoàng Thị H, sinh năm 1952; địa chỉ: tổ 22, khu phố Q, phường U, tỉnh Quảng Ninh. 2 Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H1, sinh năm 1948; địa chỉ: tổ 2B, khu phố Q, phường U, tỉnh Quảng Ninh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyên đơn: Nguyễn Huy Bình; Bị đơn: Nguyễn Thị Huệ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 15 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2025/QĐST - DSQuảng Ninh, ngày 11 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; căn cứ Điều 463, 464, 465, 466, 357, khoản 1 Điều 468, 470 Bộ luật dân sự; căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12; khoản 4 Điều 15 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; điểm a khoản 1 Điều 13 Nghị quyết 01/2019/NQ- HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về tính lãi, lãi suất, phạt vi phạm; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 154/2025/TLST-DS ngày 20 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1.1 Nguyên đơn: Ông, bà Nguyễn Huy B, sinh năm 1950- Hoàng Thị H, sinh năm 1952; địa chỉ: tổ 22, khu phố Q, phường U, tỉnh Quảng Ninh.

1.2 Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H1, sinh năm 1948; địa chỉ: tổ 2B, khu phố Q, phường U, tỉnh Quảng Ninh.

Đại diện theo uỷ quyền: chị Phạm Thị H2, sinh năm 1972; địa chỉ: tổ 2B, khu phố Q, phường U, tỉnh Quảng Ninh (Văn bản uỷ quyền ngày 28 tháng 10 năm 2025)

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về tranh chấp hợp đồng vay tài sản:

Về khoản nợ gốc: Tính đến ngày 03 tháng 12 năm 2025, bà Nguyễn Thị H1 còn nợ ông, bà Nguyễn Huy B -Hoàng Thị H số tiền là 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng).

Bà Nguyễn Thị H1 có nghĩa vụ trả số tiền nợ gốc cho ông, bà Nguyễn Huy B- Hoàng Thị H theo lộ trình trả nợ như sau:

Trước ngày 10/3/2026 bà Nguyễn Thị H1 trả ông, bà Nguyễn Huy B- Hoàng Thị H số tiền 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng).

Trước ngày 01/6/2026 bà Nguyễn Thị Huệ trả tiếp ông, bà Nguyễn Huy Bình- Hoàng Thị H số tiền còn lại 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng).

Ông, bà Nguyễn Huy B- Hoàng Thị H không yêu cầu bà Nguyễn Thị H1 phải trả lãi trên số nợ gốc trên tính đến ngày Toà án ban hành bản án, quyết định (ngày 11/12/2025).

Kể từ ngày 12/12/2025, cho đến khi thi hành án xong, bà Nguyễn Thị H1 còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận 1,2 %/tháng đối với khoản nợ gốc chưa thanh toán cho đến khi thi hành xong khoản nợ.

2.2. Về tạm ứng án phí, án phí dân sự sơ thẩm:

Tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm: Nguyễn đơn ông, bà Nguyễn Huy B-Hoàng Thị H được miễn nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm nên không đề cập giải quyết.

Án phí dân sự sơ thẩm: Miễn án phí dân sự sơ thẩm cho bị đơn bà Nguyễn Thị H

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ