vanban.org

Quyết định 18/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Đặng Đức T, sinh năm: 1993; nơi cư trú: Tổ dân phố HB, phường CN, thành phố R, tỉnh Khánh Hòa. Bị đơn: Ông Hoàng Đình H, sinh năm: 1976 và bà Dương Thị Thanh I, sinh năm: 1990; nơi đăng ký thường trú: Thôn P, xã KP, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh. Chỗ ở hiện nay: Tổ dân phố HD, phường CPB, th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đặng Đức T tranh chấp hợp đồng vay tài sản với Hoàng Đình H"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ R
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2025/QĐST-DSR, ngày 11 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ R

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 249/2024/TLST-DS ngày 05 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Đặng Đức T, sinh năm: 1993; nơi cư trú: Tổ dân phố HB, phường CN, thành phố R, tỉnh Khánh Hòa.

- Bị đơn: Ông Hoàng Đình H, sinh năm: 1976 và bà Dương Thị Thanh I, sinh năm: 1990; nơi đăng ký thường trú: Thôn P, xã KP, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh. Chỗ ở hiện nay: Tổ dân phố HD, phường CPB, thành phố R, tỉnh Khánh Hòa. Đại diện theo ủy quyền: Bà Bùi Thị L, sinh năm: 1965; nơi cư trú: Tổ dân phố LH, phường CLO, thành phố R, tỉnh Khánh Hòa. Theo Giấy ủy quyền số 81, quyển số 01/2025TP/CC-SCC/HĐGD ngày 10/01/2025 tại Văn phòng công chứng Võ Thanh Tùng. II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Ông Hoàng Đình H và bà Dương Thị Thanh I phải trả cho ông Đặng Đức T số tiền 170,000,000 (Một trăm bảy mươi triệu) đồng. Cụ thể:

- Ngày 10/7/2025 trả 20,000,000 (Hai mươi triệu) đồng;

- Ngày 10/8/2025 trả 20,000,000 (Hai mươi triệu) đồng;

- Ngày 10/9/2025 trả 20,000,000 (Hai mươi triệu) đồng;

- Ngày 10/10/2025 trả 20,000,000 (Hai mươi triệu) đồng;

- Ngày 10/11/2025 trả 20,000,000 (Hai mươi triệu) đồng;

- Ngày 10/12/2025 trả 20,000,000 (Hai mươi triệu) đồng;

- Ngày 10/01/2026 trả 20,000,000 (Hai mươi triệu) đồng;

- Ngày 10/02/2026 trả 20,000,000 (Hai mươi triệu) đồng;

- Ngày 10/3/2026 trả 10,000,000 (Mười triệu) đồng. Trường hợp ông Hoàng Đình H, bà Dương Thị Thanh I vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo phương thức và thời hạn nêu trên thì ông Đặng Đức Trọng có quyền yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ số nợ chưa thanh toán. 2. Án phí:

- Hoàn lại cho ông Đặng Đức T 13,000,000 (Mười ba triệu) đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005054 ngày 04/12/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố R

- Ông Hoàng Đình H và bà Dương Thị Thanh I phải nộp 4,250,000 (Bốn triệu hai trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”. III. Quy định: Kể từ ngày ông Đặng Đức T có đơn yêu cầu thi hành án số tiền phải thanh toán mà ông Hoàng Đình H và bà Dương Thị Thanh I không thi hành thì phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. IV. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ