vanban.org

Quyết định 18/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 11/03/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Mỹ L, sinh năm 1988; Địa chỉ: ấp An C, xã Tân H, huyện Tiểu C, tỉnh T Bị đơn: Chị Lê Mộng C, sinh năm 1993; Địa chỉ: ấp Cây G, xã Hiếu Tr, huyện Tiểu C, tỉnh T Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa chị Nguyễn Thị Mỹ L với chị Lê Mộng C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIỂU CẦN
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2025/QĐST- DSTiểu Cần, ngày 11 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 120/2024/TLST- DS ngày 11 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Mỹ L, sinh năm 1988; Địa chỉ: ấp An C, xã Tân H, huyện Tiểu C, tỉnh T

- Bị đơn: Chị Lê Mộng C, sinh năm 1993; Địa chỉ: ấp Cây G, xã Hiếu Tr, huyện Tiểu C, tỉnh T

Anh Lê Chí Ng, sinh năm 1985; Địa chỉ: ấp Kế S, xã Vĩnh B, huyện Hòa B, tỉnh Bạc L.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Lê Mộng C đồng ý hoàn trả số tiền cho chị Nguyễn Thị Mỹ L là 1.040.799.000 đồng. Chị Nguyễn Thị Mỹ L thống nhất chỉ yêu cầu một mình chị Lê Mộng C có trách nhiệm trả cho chị L và thống nhất không yêu cầu tính lãi.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của bên được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án), cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm cho bên được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Về án phí là 21.611.985 đồng. Chị Nguyễn Thị Mỹ L phải chịu 10.805.992 đồng chị Lê Mộng C phải chịu 10.805.992 đồng, nhưng do chị Lê Mộng C tự nguyện chịu thay cho chị Nguyễn Thị Mỹ L 10.805.992 đồng nên chị C phải chịu 21.611.985 đồng. Chị Nguyễn Thị Mỹ L không phải chịu án phí hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Mỹ L số tiền bằng 25.983.340 đồng theo biên lai thu tiền số 0006490 ngày 11/12/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tiểu Cần

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ