- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỐT NỐT THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2025/QĐST-DS | Thốt Nốt, ngày 26 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 119/2025/TLST-DS ngày 17 tháng 02 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần VNTV
Địa chỉ: Số 89 LH, phường LH, quận ĐĐ, thành phố HN.
Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch hội đồng quản trị.
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Đỗ Hoàng L; Ông Phạm Tuấn A; Ông Đỗ Thành T; ông Nguyễn Thanh T, ông Nguyễn Hoàng T. Địa chỉ: Tầng 3 số 353 NVC, phường AH, quận NK, thành phố C. (Văn bản ủy quyền ngày 01/6/2024 và 05/12/2024).
Bị đơn: Bà Trần Thị Ngọc L, sinh năm 1987
Địa chỉ: Khu vực LT1, phường TN, quận TN, thành phố C.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Trần Thị Ngọc L có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần VNTV tổng cộng số tiền vay tính đến ngày 18/3/2025 là 1.843.441.821 đồng (Một tỷ tám trăm bốn mươi ba triệu bốn trăm bốn mươi mốt nghìn tám trăm hai mươi mốt đồng), cụ thể:
+ Hợp đồng cho vay số LN2104083587020 ngày 07/5/2021 là 897.484.291 đồng; Trong đó: Nợ gốc 821.576.262 đồng, nợ lãi 75.908.029 đồng.
+ Hợp đồng cho vay số LN2104133608396 ngày 22/6/2021 là 488.204.966 đồng; Trong đó: Nợ gốc 456.849.755 đồng, nợ lãi 31.355.211 đồng.
+ Hợp đồng cho vay số LN2403202099384 ngày 26/3/2024 là 457.752.564 đồng; Trong đó: Nợ gốc 396.666.000 đồng, nợ lãi 61.086.564 đồng.
Ngoài ra, bà Trần Thị Ngọc L còn phải tiếp tục chịu lãi phát sinh kể từ ngày 19/3/2025 cho đến khi thanh toán hết nợ theo các hợp đồng tín dụng đã ký nêu trên.
Về thời gian và phương thức thanh toán: Các bên thống nhất thỏa thuận giải quyết tại Chi cục Thi hành án dân sự theo thẩm quyền.
Trường hợp ngay sau khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày Ngân hàng thương mại cổ phần VNTV có đơn yêu cầu thi hành án nếu bị đơn không thanh toán hoặc thanh toán không đủ số nợ trên thì Ngân hàng thương mại cổ phần VNVT được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số LN2104083587020 ngày 07/5/2021 và Hợp đồng thế chấp số LN2104133608396 ngày 22/06/2021 là tất cả các quyền tài sản thuộc sở hữu của bên thế chấp phát sinh từ Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư số 370/HDMB/MRN ngày 24/11/2020 là căn hộ số 01, tầng 6 thuộc Trung tâm Thương mại Dịch vụ và căn hộ cao cấp MARINA PLAZA Long Xuyên và Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư số 415/HDMB/MRN ngày 25/01/2021 là căn hộ số 17, tầng 9 thuộc Trung Tâm Thương mại Dịch vụ và căn hộ cao cấp MARINA PLAZA Long Xuyên, các căn hộ trên cùng tọa lạc tại Tổ 1, khóm Bình Long 3, phường Mỹ Bình, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang để nguyên đơn thu hồi nợ.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trần Thị Ngọc L phải chịu số tiền 33.651.627đ (Ba mươi ba triệu sáu trăm năm mươi mốt nghìn sáu trăm hai mươi bảy đồng). Đã xét giảm 50% án phí theo quy định.
Ngân hàng thương mại cổ phần VNVT được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 32.614.000đ (Ba mươi hai triệu sáu trăm mười bốn nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002512 ngày 11/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thốt Nốt.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Thốt Nốt; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hoàng Thị Kim Hưng |