- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "V - Cao Đức H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – HƢNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2025/QĐST-DS | Hưng Yên, ngày 29 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 107/2025/TLST-DS ngày 18 tháng 9 năm 2025: Tranh chấp hợp đồng tín dụng.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1);
Địa chỉ trụ sở: Số H L, phường Đ, thành phố Hà Nội;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D, chức vụ: Chủ tịch HĐQT;
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hồng B - chức vụ: Trưởng phòng xử lý nợ Khách hàng các nhân – Trung tâm Thu hồi nợ KHCN.
Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Quách Đức T, bà Trần Thị Hải Y - Chức vụ: Cán bộ xử lý nợ.
Địa chỉ: Tầng C, V1, số B H, phường T, tỉnh Hưng Yên.
- Bị đơn: Ông Cao Đức H, sinh năm 1984; Nơi cư trú: Thôn T, xã H, tỉnh Hưng Yên.
- Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Linh Khánh H1, sinh năm 1986; Nơi cư trú: Thôn T, xã H, tỉnh Hưng Yên.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về số tiền nợ: Ông Cao Đức H và bà Linh Khánh H1 thừa nhận tính đến ngày 19/9/2025 ông bà còn nợ V1 số tiền là 94.021.097 (Chín mươi bốn triệu không trăm hai mươi mốt nghìn không trăm chín mươi bảy) đồng trong đó nợ gốc là 89.418.752 đồng, nợ lãi là 4.515.591 đồng (lãi trong hạn 593.232 đồng; lãi quá hạn 3.922.358 đồng), lãi chậm trả là 86.754 đồng theo Hợp đồng cho vay số LN2303118599570 (LD2308902092) ký ngày 29/03/2023.
- Các đƣơng sự thống nhất phƣơng án trả nợ nhƣ sau:
+ Chậm nhất vào ngày 19/11/2025, ông Cao Đức H và bà Linh Khánh H1 phải trả cho V1 tổng số tiền tính đến ngày 19/09/2025 là 94.021.097 đồng và toàn bộ lãi phát sinh kể từ ngày 20/09/2025 đến ngày trả hết toàn bộ số nợ theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay số LN2303118599570 (LD2308902092) ngày 29/3/2023.
+ Trường hợp đến ngày 19/11/2025, ông Cao Đức H và bà Linh Khánh H1 không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho V1 thì V1 có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án kê biên, phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi khoản nợ cho V1, cụ thể bao gồm: 01 xe ô tô nhãn hiệu MITSUBISHI, Attrage MT, 1.2L, MT, mang biển kiểm soát số 17E-001.73, có số khung: MMBSNA13APH007154, số máy 3A92ULL2838, thuộc quyền sở hữu/ sử dụng của ông Cao Đức H và bà Linh Khánh H1 theo Chứng nhận đăng ký xe ô tô do Công an huyện H cấp ngày 27/03/2023 mang tên Cao Đức H theo Hợp đồng thế chấp số LN2303118599570 ký ngày 29/03/2023 giữa V1 với ông Cao Đức H và bà Linh Khánh H1. Trường hợp xử lý tài sản bảo đảm nói trên không đủ để thu hồi khoản nợ cho V1, ông Cao Đức H và bà Linh Khánh H1 vẫn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ thanh toán đối với V1 cho đến khi trả hết nợ.
+ Về án phí: Ông Cao Đức H và bà Linh Khánh H1 tự nguyện nộp 2.351.000 (Hai triệu ba trăm năm mươi mốt nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 8 - Hưng Yên; - VKSND tỉnh Hưng Yên; - TAND tỉnh Hưng Yên; - THADS tỉnh Hưng Yên; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đặng Thị Nguyệt |