- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2025/QĐST-DS | Thanh Hóa, ngày 12 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 3 điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 31/2025/TLST- DS ngày 19 tháng 6 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A.
Địa chỉ: Số 89 L, phường Đống Đa, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí Dũng – chức vụ: chủ tịch HĐQT
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Thế Đ, sinh năm 1975; chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ của Ngân hàng A.
Đồng bị đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1977 và ông Nguyễn Quán Đ, sinh năm: 1976.
Cùng địa chỉ: khu phố B, xã Th, tỉnh Thanh Hóa;
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Tính đến ngày 03/9/2025 bà Nguyễn Thị B và ông Nguyễn Quán Đ còn nợ Ngân hàng TMCP A số tiền gốc là 94.688.882đ (Chín tư triệu sáu trăm tám tám nghìn tám trăm tám hai đồng), lãi trong hạn là 142.526.421đ (Một trăm bốn hai triệu năm trăm hai sáu nghìn bốn trăm hai mốt đồng), lãi quá hạn là 10.611.093đ (Mười triệu sáu trăm mười một nghìn không trăm chín ba đồng). Tổng cộng cả gốc là lãi là 247.826.396đ (Hai trăm bốn bảy triệu tám trăm hai sáu nghìn ba trăm chín sáu đồng)
2.2 Về phương thức thanh toán nợ: Đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng A và bà Nguyễn Thị B, ông Nguyễn Quán Đ thống nhất thỏa thuận bà Bình ông Định, trả số tiền nợ gốc và lãi trong một lần vào ngày 30/11/2025.
Kể từ ngày 04/9/2025 bà Nguyễn Thị B và ông Nguyễn Quán Đ còn phải chịu khoản tiền lãi phát sinh theo hợp đồng mà các bên đã ký kết cho đến khi thanh tất toán hợp đồng.
Trường hợp quá trình thực hiện nghĩa vụ trả nợ, ông Nguyễn Quán Đ vi phạm bất kỳ, kỳ trả nợ nào thì Ngân hàng A có quyền yêu cầu ông Định trả toàn bộ số nợ một lần và được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án để thực hiện nghĩa vụ trả nợ.
2.3 Về án phí: Bà Nguyễn Thị B và ông Nguyễn Quán Đ phải nộp 6.195.700đ (Sáu triệu một trăm chín lăm nghìn bảy trăm đồng), (con số đã được làm tròn) tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.
Trả lại cho Ngân hàng A số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 25.906.000đ (Hai lăm triệu chín trăm linh sáu nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000465 ngày 16/6/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thiệu Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự. - VKS khu vực 3 - Thanh Hoá; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - THA DS tỉnh Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Thị Thu (B) |