vanban.org

Quyết định 18/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần P (O). Trụ sở: Số D (Tầng trệt, tầng lửng, tầng 1, tầng 2 của Tòa nhà) và số D L, phường S, Thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo ủy quyền: Ông Trịnh Đức Quốc T; sinh năm: 1975 (Điện thoại: xxxx.xxx.xxx); ông Trương Vĩnh N; sinh năm: 1974 (Điện thoại: xxxx.xxx… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Vụ tranh chấp Hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng TMCP P với ông Nguyễn Thế H1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3- CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2025/QĐST-DSCần Thơ, ngày 15 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07/8/2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 105/2025/TLST-DS ngày 26/3/2025 về tranh chấp “Hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần P (O). Trụ sở: Số D (Tầng trệt, tầng lửng, tầng 1, tầng 2 của Tòa nhà) và số D L, phường S, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Trịnh Đức Quốc T; sinh năm: 1975 (Điện thoại: xxxx.xxx.xxx); ông Trương Vĩnh N; sinh năm: 1974 (Điện thoại: xxxx.xxx.xxx); ông Liêu Thái H; sinh năm: 1979- Cán bộ Phòng Thu hồi nợ- Chi nhánh C. Địa chỉ: Tầng A, Tầng B Tòa nhà H- Số A Hòa Bình, phường N, thành phố Cần Thơ (Văn bản uỷ quyền ngày 02/4/2025).

Bị đơn: Ông Nguyễn Thế H1; sinh năm: 1972. Địa chỉ: I Tổ F, Khu V, phường H, thành phố Cần Thơ. Điện thoại: xxxxxxxxxx

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Ông Nguyễn Thế H1 phải trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần P tiền nợ còn thiếu tạm tính đến ngày 07/8/2025, tổng cộng là: 2.323.365.730đ (Hai tỷ ba trăm hai mươi ba triệu ba trăm sáu mươi lăm ngàn bảy trăm ba mươi đồng); Trong đó: Nợ gốc của hai hợp đồng tín dụng là: 1.947.610.000đ + nợ lãi hợp đồng tín dụng: 313.995.600đ + Nợ thẻ tín dụng: 61.760.130đ và tiền lãi, phí phát sinh kể từ ngày 08/8/2025 cho đến khi thanh toán tất nợ theo mức lãi suất thoả thuận tại các hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ đã ký; cụ thể ông Nguyễn Thế H1 phải trả cho nguyên đơn các khoản nợ còn thiếu của:

1/. Hợp đồng tín dụng số 0141/2022/HĐTD-OCB-CN ngày 10/6/2022; Khế ước nhận nợ số 0141/2022/KUNN-OCB-CN ngày 10/6/2022, tổng cộng: 2.029.818.783đ (Hai tỷ không trăm hai mươi chín triệu tám trăm mười tám ngàn bảy trăm tám mươi ba đồng); trong đó: Vốn gốc: 1.751.400.000đ + Lãi 278.418.783đ và lãi phát sinh kể từ ngày 08/8/2025 cho đến khi thanh toán tất nợ theo mức lãi suất thoả thuận tại hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ đã ký.

2/. Hợp đồng tín dụng số 0059/2023/HĐTD-OCB-CN ngày 10/3/2023; Khế ước nhận nợ số 00059/2023/KUNN-OCB-CN ngày 10/3/2023, tổng cộng: 231.786.817đ (Hai trăm ba mươi mốt triệu bảy trăm tám mươi sáu ngàn tám trăm mười bảy đồng); trong đó: Vốn gốc: 196.210.000đ + Lãi: 35.576.817đ và lãi phát sinh kể từ ngày 08/8/2025 cho đến khi thanh toán tất nợ theo mức lãi suất thoả thuận tại hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ đã ký.

3/. Giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở, sử dụng thẻ tín dụng, tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và đăng ký dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân số 0151/2022 ngày 17/7/2022; tổng cộng: 61.760.130đ (Sáu mươi mốt triệu bảy trăm sáu mươi ngàn một trăm ba mươi đồng); trong đó: nợ gốc: 48.696.903đ + lãi, phí: 13.063.227đ lãi, phí phát sinh kể từ ngày 08/8/2025 cho đến khi thanh toán tất nợ theo mức lãi suất thoả thuận tại hợp đồng tín dụng đã ký.

Nếu Nguyễn Thế H1 không thực hiện hoặc thực hiện không đúng và đầy đủ nghĩa vụ trả nợ nêu trên thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần P được quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi, xử lý tài sản bảo đảm đã thế chấp là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 3003; tờ bản đồ số 2; diện tích: 100m2 (ODT) tọa lạc tại địa chỉ: Khu dân cư L thuộc Khu đô thị M, phường H, thành phố Cần Thơ (phường P, quận C, thành phố Cần Thơ cũ) thuộc Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số CC563289, số vào sổ: CS06745 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố C cấp ngày 24/02/2016, xác nhận chuyển nhượng cho ông Nguyễn Thế H1 đứng tên ngày 09/06/2022, theo Hợp đồng thế chấp số: 0141/2022/BĐ ngày 10/6/2022 giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần P với ông Nguyễn Thế H1 để thu hồi nợ.

2.2 Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ:

Ông Nguyễn Thế H1 chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 3.000.000đ. Nguyên đơn đã nộp tạm ứng nên ông Nguyễn Thế H1 phải trả lại nguyên đơn 3.000.000đ (Ba triệu đồng).

2.3 Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Nguyễn Thế H1 chịu án phí là 39.233.650đ (Ba mươi chín triệu hai trăm ba mươi ba ngàn sáu trăm năm mươi đồng).

Nguyên đơn được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp 37.704.000đ (Ba mươi bảy triệu bảy trăm lẻ bốn ngàn đồng) theo biên lai số 0004155 ngày 14/3/2025 tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 3- Cần Thơ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền tự thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ