- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Q1 khởi kiện Ông T và bà D đối với hợp đồng tín dụng đã ký kết tại ngân hàng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2025/QĐST-DS | Củ Chi, ngày 14 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 839/2024/TLST- DS ngày 13 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q (N)
Địa chỉ: Số B L, phường L, quận H, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Ông Lê Tuấn A; chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ. (Giấy ủy quyền số: 6898/2024/UQ-BĐH.NCB ngày 14/10/2024)
- Bị đơn:
1/ Bà Nguyễn Thị Ngọc D, sinh năm 1973;
2/ Ông Đặng Văn T, sinh năm 1974.
Địa chỉ: Số G N, ấp C, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
[1] Ông Đặng Văn T và bà Nguyễn Thị Ngọc D có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP Q1 tiền gốc và lãi tính đến ngày 06/01/2025 là 2.074.562.137 (Hai tỷ không trăm bảy mươi bốn triệu năm sáu mươi hai ngàn một trăm ba mươi bảy) đồng, trong đó nợ gốc là 1.775.250.000 (Một tỷ bảy trăm bảy mươi lăm triệu hai trăm năm mươi ngàn) đồng. Thời gian và cách trả: Trả một lần chậm nhất vào ngày 06/3/2025.
Kể từ ngày 07/01/2025 cho đến ngày ông T, bà D thanh toán hết số tiền trên cho Ngân hàng thì ông T, bà D phải trả thêm tiền lãi phát sinh theo thỏa thuận trong theo các Hợp đồng tín dụng số 443/2021/HĐCV-9390 ngày 06/10/2021 được xác lập giữa Ngân hàng và ông T, bà D.
Ngay sau khi ông T, bà D thanh toán hết tiền nợ cho Ngân hàng theo thỏa thuận nêu trên, Ngân hàng có trách nhiệm trả lại cho ông T, bà D Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số vào sổ cấp GCN: H00409/14 do UBND huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 08/11/2006.
Các đương sự thỏa thuận trường hợp ông T, bà D vi phạm nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng theo thỏa thuận nêu trên thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp để đảm bảo thi hành án là Quyền sử dụng đất cùng các công trình xây dựng trên phần đất do ông T, bà D đang quản lý, sử dụng thuộc thửa 538 tờ bản đồ số 04 (BĐKTS) xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh, được Ủy ban nhân dân huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số vào sổ cấp GCN: H00409/14 do UBND huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 08/11/2006.
[2] Về chi phí tố tụng và án phí:
- Chi phí tố tụng là 5.000.000 (Năm triệu) đồng, ông T, bà D tự nguyện chịu. Ngân hàng TMCP Q đã tạm ứng chi phí tố tụng nên ông T, bà D có trách nhiệm trả lại cho Ngân hàng TMCP Q1 tiền 5.000.000 (Năm triệu) đồng.
- Án phí dân sự sơ thẩm là 36.745.621 (Ba mươi sáu triệu bảy trăm bốn mươi lăm ngàn sáu trăm hai mươi mốt) đồng, ông Đặng Văn T, bà Nguyễn Thị Ngọc D chịu. Hoàn trả lại tiền tạm ứng án phí cho Ngân hàng TMCP Q1 tiền đã nộp 36.157.136 (Ba mươi sáu triệu một trăm năm mươi bảy ngàn một trăm ba mươi sáu) đồng theo biên lai thu số 0016653 ngày 12/11/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Củ Chi.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi; - Toà án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Thơ |