- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:18/2024/QĐST - VHNGĐ | Vũng Tàu, ngày 05 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP VŨNG TÀU, TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
Căn cứ Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia
đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân thụ lý số 60/2024/TLST-HNGĐ
ngày 24 tháng 01 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Lê Thắng B, sinh năm 1978
Nơi đăng ký thường trú và nơi ở hiện nay: số 2 đường A, phường N, thành
phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
2. Bà Vũ Thị Ngoc H, sinh năm 1988.
Nơi đăng ký thường trú và nơi ở hiện nay: số 3 đường B, phường N, thành
phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Hai bên đương sự thực sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được với
nhau về việc chia tài sản chung, nợ chung, việc nuôi con; sự thỏa thuận này bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận ông Lê Thắng B và bà Vũ Thị Ngoc H thuận
tình ly hôn.
- Về con chung: ông Bvà bà H xác định có 02 (hai) con chung tên Lê Ngọc
L, sinh ngày 01/01/2001 và Lê Thắng N, sinh ngày 02/02/2006. Theo nguyện vọng của con và hai bên thỏa thuận, bà Vũ Thị Ngoc H được quyền trực tiếp nuôi hai con chung là Lê Ngọc L và Lê Thắng N. Ông Lê Thắng B không cấp dưỡng cho hai con.
Ông Lê Thắng B được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con không ai
được cản trở.
Trên cơ sở lợi ích của con, trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân,
tổ chức được quy định tại khoản 5 điều 84 Luật hôn nhân gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: ông Lê Thắng B và bà Vũ Thị Ngoc H không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: ông ông Lê Thắng B và bà Vũ Thị Ngoc H không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí tòa án: ông Lê Thắng B và bà Vũ Thị Ngoc H mỗi người phải
nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0002211 và 0002212 ngày 11 tháng 01 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vũng Tàu; ông Bình, bà Tuyền đã nộp xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP Vũng Tàu; - Chi cục THADS TP. Vũng Tàu; - UBND phường N, thành phố Vũng Tàu Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Ngô Thị Minh Hải |