- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Trần Văn T xin ly hôn chị Phùng Thị Tuyết N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn T, sinh năm 1992 và chị Phùng Thị Tuyết N, sinh năm 1993.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2024/QĐST-HNGĐ | Quảng Bình, ngày 13 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 78/2024/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn:Anh Trần Văn T, sinh năm 1992
Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình.
- Bị đơn: Chị Phùng Thị Tuyết N, sinh năm 1993
Nơi cư trú: C, thôn P, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình (khi Tòa án thụ lý vụ án chị N đang lao động tại Đài Loan, hiện nay chị N đã hết thời hạn lao động về sinh sống tại nơi cư trú).
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2024;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn T, sinh năm 1992 và chị Phùng Thị Tuyết N, sinh năm 1993.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Con chung: Chị Phùng Thị Tuyết N trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần Nam C, sinh ngày 13/9/2015. Anh Trần Văn T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng, từ tháng 01 năm 2025 cho đến khi cháu Trần Nam C tròn 18 tuổi.
- Tài sản chung: Anh Trần Văn T được sở hữu 01 xe ô tô mang biển kiểm soát 73C-136.04, nhưng anh Trần Văn T có nghĩa vụ giao cho chị Phùng Thị Tuyết N 180.000.000 (Một trăm tám mươi triệu đồng). Anh Trần Văn T đã giao đủ 180.000.000 (Một trăm tám mươi triệu đồng) cho chị Phùng Thị Tuyết N vào ngày 13/12/2024.
- Nợ chung: Không có.
- Án phí sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm ly hôn 150.000 đồng, anh Trần Văn T thỏa thuận nộp, được trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí anh Trần Văn T đã nộp tại biên lai số 0003273 ngày 08/01/2024 của Chi Cục Thi hành án dân sự thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình. Anh T đã nộp đủ án phí vụ kiện, được nhận lại số tiền 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Quảng Bình; - Chi cục THADS thị xã Ba Đồn; - Cục THADS tỉnh Quảng Bình; - Các đương sự; - UBND phường Quảng Long; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Văn Nghĩa |