- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chu Thị H và anh Đào Công H1 - Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN GIANG TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2024/QĐST-HNGĐ | Văn Giang, ngày 14 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN GIANG, TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 18/2024/TLST - HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Chu Thị H, sinh năm 2001
HKTT: thôn 12, xã Nghĩa Trụ, huyện Văn Giang, Hưng Yên
Chỗ ở: thôn Hạ Tân, xã Vĩnh Khúc, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên
-Anh Đào Công H1, sinh năm 1995
HKTT/ chỗ ở: thôn A, xã N, huyện V, tỉnh Hưng Yên
*Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
- Cháu Đào Diệu V, sinh ngày 18/12/2021 Địa chỉ: thôn A, xã N, huyện V, tỉnh Hưng Yên
- Cháu Đào Chu Gia B, sinh ngày 10/02/2023
Địa chỉ vbghyu78 : thôn H, xã V, huyện V, tỉnh Hưng Yên
Người đại diện hợp pháp của cháu Diệu V là bố đẻ cháu: Anh Đào Công H1.
Người đại diện hợp pháp của cháu Gia B là mẹ đẻ cháu: Chị Chu Thị H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Đào Công Hân và chị Chu Thị H đăng ký kết hôn tại UBND xã V, huyện V, tỉnh Hưng Yên ngày 05/5/2021, đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, do vợ chồng không hợp nhau, luôn bất đồng quan điểm dẫn đến nhiều mâu thuẫn, cuộc sống chung không hạnh phúc. Từ tháng 5 năm 2022 đến nay vợ chồng ly thân, không còn quan tâm gì đến nhau. Nay anh H1 và chị H đều xác định không còn tình cảm với nhau, không muốn đoàn tụ và cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy mâu thuẫn giữa anh H1 và chị H đã trầm trọng, vợ chồng ly thân và không còn quan tâm gì đến nhau. Điều đó chứng tỏ anh chị chung sống với nhau không có hạnh phúc, hôn nhân trên thực tế đã không còn tồn tại, mục đích hôn nhân không đạt được, cả hai đều yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Yêu cầu này của anh chị có căn cứ và phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên cần chấp nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa anh H1 và chị H.
Về con chung: Anh H1 và chị H cùng xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Đào Diệu V, sinh ngày 18/12/2021và cháu Đào Chu Gia B, sinh ngày 10/02/2023. Nay ly hôn, chị H và anh H1 thỏa thuận thống nhất: Anh H1 được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Đào Diệu V; chị H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Đào Chu Gia B đến khi các cháu đủ 18 tuổi; Anh H1 và chị H đều không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau ly hôn chị H và anh H1 đều được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Xét thấy việc thỏa thuận nuôi dưỡng, chăm sóc con chung sau ly hôn của anh H1 và chị H là tự nguyện, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của mỗi bên và quy định tại Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình nên cần chấp nhận sự tự nguyện này.
Về tài sản chung, nợ chung, công sức, đất nông nghiệp: Anh H1 và chị H cùng xác nhận không có gì chung và thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
Về lệ phí: Anh H1 và chị H thỏa thuận để chị H nộp toàn bộ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật nên sẽ chấp nhận sự thỏa thuận này của anh chị.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Chu Thị H và anh Đào Công Hân đều thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị H và anh H1 cùng xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Đào Diệu V, sinh ngày 18/12/2021 và cháu Đào Chu Gia B, sinh ngày 10/02/2023. Nay ly hôn, chị H và anh H1 thỏa thuận thống nhất: Anh H1 được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Đào Diệu V; chị H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Đào Chu Gia B đến khi các cháu đủ 18 tuổi; Anh H1 và chị H đều không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau ly hôn chị H và anh H1 đều được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung, công nợ, công sức và đất nông nghiệp: Chị H và anh H1 cùng xác nhận không có gì chung và thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Anh H1 và chị H thỏa thuận: Chị H nộp 300.000đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, đối trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị đã nộp theo biên lai thu số 0001321 ngày 28/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên. Chị H đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Hưng Yên; - Viện KSND huyện Văn Giang; - Chi cục T.H.A dân sự huyện Văn Giang; - UBND xã Vĩnh Khúc(ĐKKH số 21, ngày 05/5/2021); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN TRẦN HOÀNG LÂM |