vanban.org

Quyết định 18/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hà Thị C và ông Lâm Văn V.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Hà Thị C và ông Lâm Văn V thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, chia tài sản khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hà Thị C và ông Lâm Văn V.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ CÚ
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2024/QĐST-HNGĐTrà Cú, ngày 26 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 288/2021/TLST-HNGĐ, ngày 26 tháng 01 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn: Bà Hà Thị C, sinh năm 1970. Địa chỉ: Ấp C, xã Đ, huyện T, tỉnh Trà Vinh.

Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của bà Hà Thị C là ông Thạch Văn T, sinh ngày 02/9/1988. Địa chỉ: ấp L, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh (theo văn bản ủy quyền ngày 03/11/2021).

Bị đơn: Ông Lâm Văn V, sinh năm 1971. Địa chỉ: Ấp C, xã Đ, huyện T, tỉnh Trà Vinh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 59 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hà Thị C và ông Lâm Văn V.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Hà Thị C và ông Lâm Văn V thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 người con tên Lâm Phước T1, sinh ngày 01/01/1994, hiện nay đã trưởng thành nên các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Các bên tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Các bên xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí:

+ Bà Hà Thị C và ông Lâm Văn V mỗi người phải chịu 75.000 đồng tiền án phí nhưng bà C tự nguyện nộp thay tiền án phí cho ông V nên được cấn trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0006070 ngày 21/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh. Hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí còn chênh lệch là 150.000 đồng cho bà C theo biên lai trên, ông V không phải chịu án phí.

+ Hoàn trả lại cho bà Hà Thị C số tiền tạm ứng án phí 7.500.000 đồng theo biên lai số 0006071 ngày 21/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh.

- Về chi phí tố tụng: Bà Hà Thị C đã nộp tổng cộng 7.000.000 đồng, đã chi 5.757.266 đồng, bà Hà Thị C phải chịu, số tiền còn thừa lại 1.242.734 (làm tròn 1.242.700) đồng được hoàn trả cho bà C tại Tòa án nhân dân huyện Trà Cú (đã giao nhận xong).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ