- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị H - Trần Anh S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị H và anh Trần Anh S.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN T TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2024/QĐST-HNGĐ | T, ngày 02 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 13/2023/TLST-HNGĐ, ngày 15 tháng 11 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Tổ dân phố 32, thị trấn T, huyện T, tỉnh Lai Châu.
Bị đơn: Anh Trần Anh S, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Tổ dân phố 32, thị trấn T, huyện T, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị H và anh Trần Anh S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau.
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị H và anh Trần Anh S thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị Phạm Thị H và anh Trần Anh S có 02 con chung là Trần Tuấn N, sinh ngày 23/6/2015 và Trần Hữu Th, sinh ngày 05/8/2020. Chị Phạm Thị H và anh Trần Anh S thỏa thuận, thống nhất sau khi ly hôn:
Chị Phạm Thị H là người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Trần Tuấn N, sinh ngày 23/6/2015 cho đến khi con chung Trần Tuấn N trưởng thành, đủ 18 tuổi.
Anh Trần Anh S là người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Trần Hữu Th, sinh ngày 05/8/2020 cho đến khi con chung Trần Hữu Th trưởng thành, đủ 18 tuổi.
Chị Phạm Thị H và anh Trần Anh S có quyền, N vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Phạm Thị H không yêu cầu anh Trần Anh S phải thực hiện N vụ cấp dưỡng nuôi con chung Trần Tuấn N. Anh Trần S không yêu cầu chị Phạm Thị H phải thực hiện N vụ cấp dưỡng nuôi con chung Trần hữu Th.
2.4. Về chia tài sản chung: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị Phạm Thị H và anh Trần Anh S đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5. Về án phí: Nguyên đơn chị Phạm Thị H và bị đơn anh Trần Anh S mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Chị Phạm Thị H tự nguyện nộp toàn bộ án phí của vụ án bao gồm cả phần án phí mà anh Trần Anh S phải chịu. Tổng cộng chị Phạm Thị H phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Xác nhận chị Phạm Thị H đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số: 0000864 ngày 15/11/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Lai Châu. Nay trả lại cho chị Phạm Thị H 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - UBND xã Đồng Hướng, Kim Sơn, Ninh Bình; - Nguyên đơn, bị đơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dương Thị Tuyết Thanh |