vanban.org

Quyết định 18/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị P và anh Phan Bình Ph.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về việc nuôi con: Có hai con chung là Phan Thị Mỹ Tr, sinh ngày 05/01/2010 và Phan Thị Quỳnh Nh, sinh ngày 01/6/2012. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh cháp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị P và anh Phan Bình Ph.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN P T
TỈNH G L

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2024/QĐST - HNGĐP T, ngày 25 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

C NG NHẬN THUẬN T NH Y H N

VÀ S TH A THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG S

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 120/2023/TLST/HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Chị Phan Thị P, sinh năm 1989; Trú tại: Thôn Ch P, xã Ch P, huyện P T, tỉnh G L.

Bị đơn: Anh Phan Bình Ph, sinh năm 1982; Trú tại: Thôn Ch P, xã Ch P, huyện P T, tỉnh G L.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị P và anh Phan Bình Ph.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về việc nuôi con: Có hai con chung là Phan Thị Mỹ Tr, sinh ngày 05/01/2010 và Phan Thị Quỳnh Nh, sinh ngày 01/6/2012.

Trên cơ sở nguyện vọng của các con, chị Phan Thị P và anh Phan Bình Ph thỏa thuận sau khi ly hôn chị Phan Thị P nhận nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung tên là Phan Thị Mỹ Tr, sinh ngày 05/01/2010 và Phan Thị Quỳnh Nh, sinh ngày 01/6/2012 cho đến khi các con đủ 18 tuổi trưởng thành và có khả năng lao động hoặc đã thành niên nhưng không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Phan Thị P và anh Phan Bình Ph tự thỏa thuận không có yêu cầu tòa án giải quyết.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.

2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí: Chị Phan Thị P tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. Số tiền này được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Phan Thị P đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0008195 ngày 16 tháng 10 năm 2023 của Chi cục thi hành án Dân sự huyện P T, tỉnh G L. Chị Phan Thị P được hoàn trả lại số tiền là 150.000 Một trăm năm mươi nghìn) đồng.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ