vanban.org

Quyết định 18/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Mạnh T và chị Lò Thị L thuận tình ly hôn. Về con chung: Về con chung: Anh chị có 03 con chung tên là cháu Nguyễn Ngọc T1, sinh ngày 21/10/2006, cháu Nguyễn Đức T2, sinh ngày 10/10/2011 và cháu Nguyễn Mỹ T3, sinh ngày 11/11/2017. Anh T, chị L thoả thuận sau khi ly hôn,… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Mạnh Tưởng - Lò Thị Liên"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LÂM THAO
TỈNH PHÚ THỌ
-------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2024/QĐST-HNGĐLâm Thao, ngày 17 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

---------------------------------

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM THAO, TỈNH PHÚ THỌ

Căn cứ khoản 2 Điều 29, Điều 39, khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 361, Điều 371, Điều 396 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội qui định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 43/2024/TL-HNGĐ ngày 13/11/2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Nguyễn Mạnh T, sinh năm 1981;

Địa chỉ: Khu A, xã S, huyện L, tỉnh Phú Thọ.

2. Chị Lò Thị L, sinh năm 1986;

Địa chỉ: Khu A, xã S, huyện L, tỉnh Phú Thọ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Anh Nguyễn Mạnh T và chị Lò Thị L tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 19/01/2005 tại Ủy ban nhân dân xã C, thành phố S, tỉnh Sơn La là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng hòa thuận hạnh phúc được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn không thể hòa giải. Anh T và chị L xác định tình cảm vợ chồng không còn nên anh chị cùng đề nghị Toà án công nhận thuận tình ly hôn để ổn định cuộc sống.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn ngày 09 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Mạnh T và chị Lò Thị L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Về con chung: Anh chị có 03 con chung tên là cháu Nguyễn Ngọc T1, sinh ngày 21/10/2006, cháu Nguyễn Đức T2, sinh ngày 10/10/2011 và cháu Nguyễn Mỹ T3, sinh ngày 11/11/2017. Anh T, chị L thoả thuận sau khi ly hôn, cháu Nguyễn Ngọc T1 đã thành niên không đề nghị Tòa án giải quyết. Anh T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Đức T2; chị L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Mỹ T3 đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc khi có sự thay đổi khác. Về việc cấp dưỡng nuôi con anh chị thỏa thuận không cấp dưỡng, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuận không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung, công sức đóng góp, đất nông nghiệp: Anh chị xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: anh Nguyễn Mạnh T tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh T đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lại thu tiền số: 0000751 ngày 13/11/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lâm Thao, Phú Thọ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ