- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Triệu Thị G yêu cầu ly hôn anh Hoàng Xuân H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Triệu Thị G và anh Hoàng Xuân H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM BÌNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2024/QĐST-HNGĐ | Lâm Bình, ngày 12 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 31/2024/TLST-HNGĐ,
ngày 14 tháng 5 năm 2024 giữa:
* Nguyên đơn: Chị Triệu Thị G, sinh năm 1992
Địa chỉ: Thôn N, xã T, huyện L, tỉnh Tuyên Quang
* Bị đơn: Anh Hoàng Xuân H, sinh năm 1986
Địa chỉ: Thôn B, xã P, huyện L, tỉnh Tuyên Quang
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04
tháng 6 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Triệu Thị G và anh Hoàng Xuân H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Triệu Thị G và anh Hoàng Xuân H cùng xác định vợ chồng
có có 03 con chung là cháu Hoàng Thừa C, sinh ngày 02/02/2010; cháu Hoàng Thừa N, sinh ngày 04/3/2012 và cháu Hoàng Thừa T, sinh ngày 20/6/2016. Chị Triệu Thị G và anh Hoàng Xuân H thỏa thuận thống nhất:
Giao cháu Hoàng Thừa C, cháu Hoàng Thừa N và cháu Hoàng Thừa T cho anh
Hoàng Xuân H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.
Chị Triệu Thị G được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở và
có quyền đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.
- Về cấp dưỡng: Chị Triệu Thị G có nghĩa vụ cấp dưỡng như sau:
Cấp dưỡng nuôi cháu Hoàng Thừa C mỗi tháng là 700.000 đồng (Bảy trăm
nghìn đồng), thời gian cấp dưỡng kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu C đủ 18 tuổi. Phương thức cấp dưỡng thực hiện theo tháng.
Cấp dưỡng nuôi cháu Hoàng Thừa N mỗi tháng là 700.000 đồng (Bảy trăm
nghìn đồng), thời gian cấp dưỡng kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi. Phương thức cấp dưỡng thực hiện theo tháng.
Cấp dưỡng nuôi cháu Hoàng Thừa T mỗi tháng là 700.000 đồng (Bảy trăm
nghìn đồng), thời gian cấp dưỡng kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi. Phương thức cấp dưỡng thực hiện theo tháng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi
thi hành xong khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung: Không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Triệu Thị G phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn
đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm không có giá ngạch và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000744 ngày 14 tháng 5 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lâm Bình. Chị G đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Tuyên Quang; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Lâm Bình; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lâm Bình; - UBND xã P (để ghi Sổ hộ tịch); - Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lý Đức Quỳnh |