vanban.org

Quyết định 18/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị Trang Đ và anh Nguyễn Đình T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị Trang Đ và anh Nguyễn Đình T tự nguyện thỏa thuận, thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đài xin ly hôn anh Tân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị Trang Đ và anh Nguyễn Đình T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN G- TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2024/QĐST - HNGĐG, ngày 01 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA

CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 38/2024/TLST- HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trương Thị Trang Đ, sinh năm 1994. Địa chỉ: Ấp Ch, xã Tr, huyện Đ, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Đình T, sinh năm 1986. Địa chỉ: Thôn Th, xã Th1, huyện G, tỉnh Bắc Ninh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21/6/2024.

XÉT THẤY:

Việc tự nguyện thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21/6/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị Trang Đ và anh Nguyễn Đình T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị Trang Đ và anh Nguyễn Đình T tự nguyện thỏa thuận, thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Trương Thị Trang Đ và anh Nguyễn Đình T thống nhất thỏa thuận giao con chung là cháu Nguyễn Đình Kh, sinh ngày 11/8/2018 cho anh Nguyễn Đình T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; giao con chung là cháu Nguyễn Ngọc Phương U, sinh ngày 17/10/2023 cho chị Trương Thị Trang Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Cấp dưỡng nuôi con chị Đ, anh T không yêu cầu Toà án giải quyết. Chị Đ, anh T được quyền đi lại, thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và công nợ: Chị Trương Thị Trang Đ và anh Nguyễn Đình T cùng nhất trí xác định: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Trương Thị Trang Đ tự nguyện nộp cả 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/23; Số: 0002734 ngày 22/4/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện G. Chị Đài được hoàn lại 150.000đ tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ