- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÀ BẮC TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2024/QĐST-HNGĐ | Đà Bắc, ngày 28 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT Đ
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 14/2024/TLST - HNGĐ ngày 11 tháng 4 năm 2024 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Dương Phúc Đ, sinh năm 1992; Nơi cư trú: Xóm R, xã TS, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình;
- Bị đơn: Chị Triệu Thị H, sinh năm 1998; Nơi cư trú: Xóm R, xã TS, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban tH vụ Quốc hội quy Đ về mức thu, miễn, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT Đ:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Dương Phúc Đ, sin năm 1992; Nơi cư trú: Xóm R, xã TS, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình và Chị Triệu Thị H, sinh năm 1998; Nơi cư trú: Xóm R, xã TS, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Dương Phúc Đ và chị Triệu Thị H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: anh Dương Phúc Đ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 02 con chung là Dương Quý Nh, sinh ngày 01/01/2018 và Dương Quý Q, sinh ngày 18/01/2021. Về cấp dưỡng nuôi: chị H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con cùng anh Đ mỗi tháng 3.000.000đ (Ba triệu đồng) cho cả hai con, (mỗi con là 1.500.000đ, (một triệu năm trăm nghìn đồng), kể từ tháng 5 năm 2024 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Chị H có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Khi có thay đổi, để đảm bảo quyền và lợi ích của con chưa thành niên anh Đ và chị H có quyền làm đơn thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: không có.
- Về nợ chung: không có.
- Về án phí: Anh Dương Phúc Đ tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi cong chung, được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0002632 ngày 11 tháng 4 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình. Anh Dương Phúc Đ đã nộp đủ số tiền trên.
Trường hợp bản án, quyết Đ được thi hành theo quy Đ tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy Đ tại các Điều 6, Điều 7, Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy Đ tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết Đ này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đà Bắc; - TAND tỉnh Hòa Bình; - UBND xã TS; - Chi cục THADS huyện Đà Bắc; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Văn Trung |