- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp xin ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị T và ông Lê Văn T1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN CỜ ĐỎ THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2024/QĐST- HNGĐ | Cờ Đỏ, ngày 01 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình số 44/2024/TLST – HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1979. Địa chỉ: Số A, ấp T, xã T, huyện C, thành phố Cần Thơ. Bị đơn: Ông Lê Văn T1, sinh năm 1980. Địa chỉ: Số A, ấp T, xã T, huyện C, thành phố Cần Thơ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái với pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị T và ông Lê Văn T1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị T và ông Lê Văn T1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông bà thống nhất giao hai người con chung Lê Ngọc T2 (nữ), sinh ngày 14/8/2006 và Lê Anh T3 (nữ), sinh ngày 23/7/2014 cho ông Lê Văn T1 trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Trần Thị T không cấp dưỡng nuôi con chung do ông T1 không yêu cầu. Dành quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung cho bà T, không ai được quyền ngăn cản bà thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung: Ông bà tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu có phát sinh tranh chấp thì sẽ khởi kiện thành vụ kiện khác.
- Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Trần Thị T tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm. Khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0007921 ngày 05/3/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ. Bà Trần Thị T đã nộp xong án phí và được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát ND H. Cờ Đỏ; - Chi cục Thi hành án DS H. Cờ Đỏ; - Tòa án ND TP.Cần Thơ; - UBND xã Trung Hưng, H. Vĩnh Thạnh, TP. Cần Thơ (Số 213/Q2); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Võ Trung Hậu |