vanban.org

Quyết định 18/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nông Thị P và anh Hoàng Văn Đ.

TAND tỉnh; VKSND huyện; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn, tranh chấp nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nông Thị P và anh Hoàng Văn Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN BẢO LÂM
Tự do - Hạnh phúc
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2024/QĐST-HNGĐBảo Lâm, ngày 10 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 15/2024/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2024, giữa: 1. Nguyên đơn chị Nông Thị P, sinh ngày 16/7/1997 Nơi cư trú: xóm Phiêng Ph, thị trấn Pác M, huyện Bảo L, tỉnh Cao Bằng. 2. Bị đơn anh Hoàng Văn Đ, sinh ngày 17/7/1996. Nơi cư trú: xóm Phiêng Ph, thị trấn Pác M, huyện Bảo L, tỉnh Cao Bằng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nông Thị P và anh Hoàng Văn Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về quan hệ hôn nhân: chị Nông Thị P và anh Hoàng Văn Đ tự nguyện thuận tình ly hôn, chấm dứt quan hệ hôn nhân. 2.2 Về Con chung: Trong thời gian hôn nhân chị P và anh Đ chưa có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận về phần tài sản chung, không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.4. Nghĩa vụ chung của vợ chồng đối với tài sản: Trong thời gian hôn nhân chị P và anh Đ không có tài sản cho vay và không nợ ai, các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.5. Về án phí: Áp dụng khoản 4, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a, khoản 5, điểm b, khoản 6 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 qui định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án. Chị Nông Thị P và anh Hoàng Văn Đ mỗi người chịu số tiền 75.000 đồng, án phí dân sự Hôn nhân gia đình sơ thẩm để nộp ngân sách Nhà nước, chị P đã tự nguyện nộp thay án phí cho anh Đ số tiền 75.000 đồng, chị P được hoàn lại số tiền 150.000 đồng, (bằng chữ: Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp (Xác nhận chị P đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng, theo biên lai số: 0003572 ngày 15/5/2024 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Bảo L, tỉnh Cao Bằng). Các đương sự đã nộp đủ số tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ