vanban.org

Quyết định 18/2024/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND TP. Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 27/03/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Võ Thị Thu L, sinh năm 1971. Địa chỉ: Khóm A, Phường B, thành phố TV, tỉnh Trà Vinh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng góp hụi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. TV CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH TRÀ VINH

Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

Số: 18/2024/QĐST-DS

TP. TV, ngày 27 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 79/2024/TLST-DS ngày 07 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Võ Thị Thu L, sinh năm 1971.

Địa chỉ: Khóm A, Phường B, thành phố TV, tỉnh Trà Vinh.

Người đại diện hợp pháp cho bà Võ Thị Thu L: Bà Nguyễn Phạm Trúc H, sinh năm 1971; Địa chỉ: Khóm C, Phường D, thành phố TV, tỉnh Trà Vinh. Theo văn bản ủy quyền đề ngày 18/3/2024.

- Bị đơn: Bà Đỗ Mộng Thùy L, sinh năm 1982.

Địa chỉ: Ấp S, xã Đ, thành phố TV, tỉnh Trà Vinh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Phạm Trúc H là người đại diện hợp pháp cho nguyên đơn và bà Đỗ Mộng Thùy L cùng thỏa thuận thống nhất:

Bà Đỗ Mộng Thùy L phải có nghĩa vụ trả cho Võ Thị Thu L số tiền nợ hụi của Dây hụi ngày 12/01/2023 âm lịch (ngày 02/02/2023 dương lịch) là 240.000.000 đồng.

Dây hụi ngày 12/01/2023 âm lịch (ngày 02/02/2023 dương lịch) còn 08 kỳ hụi (do hụi chưa mãn nên bà L chưa khởi kiện).

Bà Đỗ Mộng Thùy L phải có nghĩa vụ trả cho Võ Thị Thu L số tiền nợ hụi của Dây hụi ngày 09/11/2022 âm lịch (ngày 02/12/2023 dương lịch) là 78.000.000 đồng.

Dây hụi ngày 09/11/2022 âm lịch (ngày 02/12/2023 dương lịch) còn 04 kỳ hụi (do hụi chưa mãn nên bà L chưa khởi kiện).

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Về án phí dân sự sơ thẩm là: 7.950.000 đồng.

Bà Đỗ Mộng Thùy L phải chịu án phí 7.950.000 đồng.

Bà Võ Thị Thu L không phải chịu án phí. Bà L được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 7.950.000 đồng theo biên lai thu số 0000199 ngày 07/3/2024 của Chi cục thi hành án dân sự TV Trà Vinh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ