vanban.org

Quyết định 18/2024/QĐST-DS — Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất

TAND TX. Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 09/09/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu Đ sinh năm 1953; trú tại: ấp M, xã N, huyện P, tỉnh Trà Vinh. Bị đơn: Ông Lê Văn Nh sinh năm 1964; trú tại: ấp M, xã N, thị xã P, tỉnh Trà Vinh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp chia tài sản thừa kế"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ DUYÊN HẢI
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2024/QĐST-DSDuyên Hải, ngày 09 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DUYÊN HẢI, TỈNH TRÀ VINH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Thanh Truyền

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phạm Phi Long

2. Ông Trần Văn Nước

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 287/2023/TLST- DS ngày 05 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu Đ sinh năm 1953; trú tại: ấp M, xã N, huyện P, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn: Ông Lê Văn Nh sinh năm 1964; trú tại: ấp M, xã N, thị xã P, tỉnh Trà Vinh.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/. Bà Nguyễn Thị D sinh năm 1940; trú tại: ấp M, xã N, huyện P, tỉnh Trà Vinh;

2/. Bà Nguyễn Thị Thu H sinh năm 1951 trú tại: ấp M, xã N, huyện P, tỉnh Trà Vinh;

3/. Uỷ ban nhân dân thị xã P trụ sở: khóm N, phường N, thị xã P, tỉnh Trà Vinh.

+ Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Trọng Nh, chức vụ: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã P

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thu Đ, bị đơn ông Lê Văn Nh và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị D, bà Nguyễn Thị Thu H tự nguyện thoả thuận cụ thể:

- Bà Nguyễn Thị Thu Đ được hưởng quyền sử dụng đất diện tích 731,2m2, thuộc thửa 223, tờ bản đồ số 5, mục đích đất ĐRM, đất toạ lạc ấp M, xã N, thị xã P do hộ ông Nguyễn Văn S đứng tên kê khai, đăng ký quyền sử dụng đất. Bà Nguyễn Thị Thu Đ được quyền đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất diện tích 731,2m2, thuộc thửa 223, tờ bản đồ số 5, mục đích đất ĐRM, đất toạ lạc ấp M, xã N, thị xã P do hộ ông Nguyễn Văn S đứng tên kê khai, đăng ký quyền sử dụng đất, chi phí do bà Nguyễn Thị Thu Đ tự chịu (kèm theo sơ sồ thửa đất).

- Ông Lê Văn Nh được hưởng quyền sử dụng đất diện tích 452,5m2 thuộc thửa 224, tờ bản đồ số 5, mục đích đất ĐRM, đất toạ lạc ấp M, xã N, thị xã P do hộ ông Nguyễn Văn S đứng tên kê khai, đăng ký quyền sử dụng đất và quyền sử dụng đất diện tích 2.109,7m2 thuộc thửa 223, tờ bản đồ số 5, mục đích đất ĐRM, đất toạ lạc ấp M, xã N, thị xã P do hộ ông Nguyễn Văn S đứng tên kê khai, đăng ký quyền sử dụng đất. Ông Lê Văn Nh được quyền đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất diện tích 452,5m2 thuộc thửa 224, tờ bản đồ số 5, mục đích đất ĐRM, đất toạ lạc ấp M, xã N, thị xã P do hộ ông Nguyễn Văn S đứng tên kê khai, đăng ký quyền sử dụng đất và quyền sử dụng đất diện tích 2.109,7m2 thuộc thửa 223, tờ bản đồ số 5, mục đích đất ĐRM, đất toạ lạc ấp M, xã N, thị xã P do hộ ông Nguyễn Văn S đứng tên kê khai, đăng ký quyền sử dụng đất, chi phí do ông Lê Văn Nh tự chịu (kèm theo sơ sồ thửa đất)

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Thu Đ chịu 27.398.400 đồng, bà Nguyễn Thị Thu Đ là người trên 60 tuổi và có đơn xin miễn án phí. Do đó miễn án phí cho bà Nguyễn Thị Thu Đ số tiền 27.398.400 đồng.

Ông Lê Văn Nh chịu 72.995.200 đồng án phí dân sự sơ thẩm, ông Lê Văn Nh là người trên 60 tuổi và có đơn xin miễn án phí. Do đo ông Lê Văn Nh được miễn án phí cho ông Lê Văn Nh số tiền 72.995.200 đồng.

- Về tiền chí phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Bà Nguyễn Thị Thu Đ chịu số tiền 4.000.000 đồng, bà Nguyễn Thị Thu Đ đã nộp tạm ứng xong. Như vậy bà Nguyễn Thị Thu Đ đã nộp xong số tiền 4.000.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ