- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QDDCNTT MAI H-DG"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG MÃ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH SƠN LA Số: 18/2024/QĐST-DS | Sông Mã, ngày 14 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 2, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2024, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 66/2024/TLST-DS, ngày 22 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Mai H, sinh năm 1964; nơi cư trú: Tổ dân phố b, thị trấn Sông M, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La.
- Đồng bị đơn: Ông Luyện Đăng D, sinh năm 1974 và bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1978; cùng nơi cú trú: Tổ dân phố b, thị trấn Sông M, huyện Sông M, tỉnh Sơn La.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Bùi Văn L, sinh năm 1962; Tổ dân phố b, thị trấn Sông M, huyện Sông M, tỉnh Sơn La.
2. Sự thỏa thuận của đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bị đơn Luyện Đăng D và bà Nguyễn Thị L có nợ vợ chồng bà Trần Thị Mai H và ông Bùi Văn L tổng số tiền bao gồm cả gốc và lãi là 180.000.000đ (Một trăm tám mươi triệu đồng). Số tiền này nguyên đơn không tính thêm lãi phát sinh theo thỏa thuận nữa trong toàn bộ thời gian về sau. Nếu bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo lộ trình được nêu dưới đây mà bà H - ông L phải yêu cầu thi hành án thì bị đơn lãi suất chậm trả theo quy định của pháp luật kể từ ngày bà H - ông L có đơn yêu cầu thi hành án.
2.2. Bị đơn sẽ trả cho vợ chồng bà Trần Thị Mai H và ông Bùi Văn L tiền nợ 180.000.000đ theo phương án cụ thể sau:
- Từ tháng 9 năm 2024 đến hết tháng 4 năm 2025 trả mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng).
- Từ tháng 5 năm 2025 mỗi tháng trả 5.000.000đ (Nam triệu đồng).
Thời hạn thanh toán các số tiền theo cam kết là trước ngày 21 hàng tháng cho đến khi thanh toán xong toàn bộ số tiền 180.000.000 đồng.
t ng y bên c quy n yêu c u t i n án c đơn yêu c u t i n án đ i v i o n ti n p i t i n án bên c ng a v p i t i n án c n p i c ịu o n i đ i v i s ti n c m tr t o quy địn t i các Đi u
o n Đi u
ộ u t n s
tương ng v i t i gian c m tr t i t i đi m t an toán
2.3. Về án phí:
+ Bị đơn ông Luyện Đăng D và bà Nguyễn Thị L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 4.500.000đ ( n triệu năm trăm ng ìn đồng).
+ Hoàn trả cho nguyên đơn bà Trần Thị Mai H số tiền 4.300.000đ ( n triệu ba trăm ng ìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai Số: 0001602 ngày 02 tháng 7 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND huyện Sông Mã; - Chi cục THADS huyện Sông Mã; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lô Văn Long |