vanban.org

Quyết định 18/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận Tuyên án 17/05/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Hoàng Đăng C, sinh năm 1970. Địa chỉ: Số C N, khu phố C, thị trấn T, huyện N, tỉnh Ninh Thuận. Bị đơn: Ông Phạm Xuân M, sinh năm 1976. Địa chỉ: Khu phố B, đường N, thị trấn T, huyện N, tỉnh Ninh Thuận. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "18 DS HĐ vay CNTT CHUNG - MẠNH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TAND TỈNH NINH THUẬN
TAND HUYỆN NINH SƠN
Số: 18/2024/QĐST-DS
Ninh Sơn, ngày 17 tháng 5 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 76/2024/TLST-DS ngày 29 tháng 3 năm 2024. Căn cứ văn bản ghi nhận ý kiến ngày 09/5/2024 của bà Lê Thị N (là đương sự vắng mặt tại phiên hòa giải ngày 08/5/2024) về việc đồng ý với kết quả hòa giải thành ngày 08/5/2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành và hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được ý kiến của người vắng mặt tại phiên hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Hoàng Đăng C, sinh năm 1970. Địa chỉ: Số C N, khu phố C, thị trấn T, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

- Bị đơn: Ông Phạm Xuân M, sinh năm 1976. Địa chỉ: Khu phố B, đường N, thị trấn T, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

- Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Lê Thị N, sinh năm 1984. Địa chỉ: Khu phố B, đường N, thị trấn T, huyện N, tỉnh Ninh Thuận. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: [2.1] Ông Hoàng Đăng C và ông Phạm Xuân M thống nhất: ông Phạm Xuân M chịu trách nhiệm một mình trả cho ông Hoàng Đăng C số nợ 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng). Ngoài ra, không ai có ý kiến hay yêu cầu gì thêm. [2.2] Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất được quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán. [2.3] Về án phí: Hoàn trả cho ông C 3.900.000 đồng (Ba triệu chín trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận, theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0001490 ngày 25/3/2024. Ông Phạm Xuân M phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 3.750.000 đồng (Ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ