vanban.org

Quyết định 18/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Ma Văn Ng, sinh năm: 1986. Địa chỉ: Xóm YT, xã BY, huyện Đ, tỉnh Th Nguyên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ng - Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH TH NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2024/QĐST-DSĐ, ngày 06 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 16/2024/TLST-DS ngày 29 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Ma Văn Ng, sinh năm: 1986.

Địa chỉ: Xóm YT, xã BY, huyện Đ, tỉnh Th Nguyên.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Bùi Doãn Sâm, sinh năm 1971

Địa chỉ: Xóm TN, xã TH, huyện Đ, tỉnh Th Nguyên

- Bị đơn: Anh Nguyễn Nam Th, sinh năm 1972

Địa chỉ: Xóm TK, xã BY, huyện Đ, tỉnh Th Nguyên.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Nguyễn Thị Sáu, sinh năm 1989 (là vợ của anh Ng), địa chỉ: Xóm YT, xã BY, huyện Đ, tỉnh Th Nguyên.

Người đại diện theo ủy quyền của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan : Ông Bùi Doãn Sâm, sinh năm 1971.

Địa chỉ: Xóm TN, xã TH, huyện Đ, tỉnh Th Nguyên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ gốc, lãi và trách nhiệm trả nợ:

- Về số tiền nợ gốc và tiền lãi: Anh Ma Văn Ng và anh Nguyễn Nam Th xác định anh Nguyễn Nam Th nợ anh Ma Văn Ng số tiền 60.000.000 đồng (sáu mươi triệu đồng) theo giấy vay tiền ngày 21/9/2015. Anh Th đã trả cho anh Ng được số tiền 7.000.000 đồng (bẩy triệu đồng). Số tiền hiện nay anh Th còn nợ anh Ng là 53.000.000 đồng (năm mươi ba triệu đồng). Anh Ma Văn Ng không yêu cầu anh Th phải trả tiền lãi trên số tiền đã vay.

- Về trách nhiệm trả nợ: Anh Nguyễn Nam Th có trách nhiệm trả nợ anh Ma Văn Ng số tiền là 53.000.000 đồng (năm mươi ba triệu đồng).

Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

2.2.Về án phí dân sự sơ thẩm:

Anh Nguyễn Nam Th phải chịu 1.325.000 đồng (một triệu ba trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nộp ngân sách Nhà nước. Hoàn trả cho anh Ma Văn Ng số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.700.000 đồng (hai triệu bảy trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0006271 ngày 23 tháng 5 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Th Nguyên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ