- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM THỦY TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2024/QĐST-DS | Cẩm Thủy, ngày 07 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM THỦY
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Thanh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Tiếp;
2. Ông Lê Đình Thọ. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 8 Điều 26 -Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 11/2024/TLST- DS ngày 03 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị V, sinh năm1961
Địa chỉ: Thôn H, xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Anh Nguyễn Đức T, sinh năm 1984
Địa chỉ: Thôn H, xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Tào Văn T1, sinh năm 1960
Địa chỉ: Thôn H, xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Anh Nguyễn Văn T2 và bà Nguyễn Thị V, ông Tào V1 thống nhất: Từ năm 2020, đến năm 2021 anh T2 được vay tiền nhiều lần với bà V, ông T1, tổng số tiền các lần vay là 800.000.000đ (T3 trăm triệu đồng) theo lãi xuất 0,7%/ 01 tháng, đến tháng 02 năm 2024, anh T2 đã trả được tiền vay gốc là 710.000.000đ (B trăm mười triệu đồng), còn nợ tiền vay gốc là 90.000.000đ và tiền lãi là 46.670.000đ. Nay anh T2 nhất trí trả cho bà V và ông T1 số tiền 139.040.000đ (Một trăm ba mươi chín triệu, không trăm bốn mươi nghìn đồng). Bao gồm: Tiền vay gốc là 90.000.000đ (Chín mươi triệu) đồng và tiền lãi tính đến ngày 07/6/2024 là 49.040.000đ (Bốn mươi chín triệu, không trăm bốn mươi nghìn) đồng.
Thời gian và phương thức trả nợ như sau: Anh T2 cam kết trong thời gian 06 tháng tính từ ngày 07/6/2024 đến ngày 07/12/2024 sẽ trả đủ số tiền 139.040.000đ cho bà V và ông T1, đồng thời sẽ trả tiền lãi phát sinh của số tiền vay gốc 90.000.000đ theo lãi xuất 0,7%/01 tháng từ ngày 08/6/2024 trở đi cho đến khi thanh toán xong trong thời hạn 06 tháng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
3. Về án phí dân sự: Anh Nguyễn Đức T phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 6.952.000đ
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Cẩm Thủy; - Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa; - Chi Cục THA-DS Cẩm Thủy; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Thanh |