- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO L | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 18/2024/QĐST-DS | Bảo L, ngày 01 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 463, Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải tHnh ngày 24 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 273/2023/TLST-DS ngày 19 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải tHnh về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: bà Phạm Thị H, sinh năm 1973
Địa chỉ: thôn 7, xã Lộc An, huyện Bảo L, tỉnh Lâm Đồng
Bị đơn: ông Trần Văn T, sinh năm 1969 và bà Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm 1975
Địa chỉ: thôn 7, xã Lộc An, huyện Bảo L, tỉnh Lâm Đồng
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Vợ chồng ông Trần Văn T, bà Nguyễn Thị Ngọc H có trách nhiệm trả cho bà Phạm Thị H số tiền vay gốc là 380.000.000 (ba trăm tám mươi triệu) đồng và tiền lãi là 31.668.000 đồng. Tổng cả gốc và lãi là 411.668.000 (bốn trăm mười một triệu sáu trăm sáu mươi tám ngàn đồng).
“Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi Hnh án của người được thi Hnh án cho đến khi thi Hnh xong tất cả các khoản tiền, Hng tháng bên phải thi Hnh án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi Hnh án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015”.
2.2. Về án phí: vợ chồng ông Trần Văn T, bà Nguyễn Thị Ngọc H phải nộp số tiền là 10.233.360 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả lại cho bà Phạm Thị H số tiền 10.719.800 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền số 0006759 ngày 19/12/2023 tại Chi cục Thi Hnh án dân sự huyện Bảo L, tỉnh Lâm Đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi Hnh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi Hnh án dân sự thì người được thi Hnh án dân sự, người phải thi Hnh án dân sự có quyền thỏa thuận thi Hnh án, quyền yêu cầu thi Hnh án, tự nguyện thi Hnh án hoặc bị cưỡng chế thi Hnh án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi Hnh án dân sự; thời hiệu thi Hnh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi Hnh án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND huyện Bảo L; - Chi cục THAND huyện Bảo L; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Vũ Thị Thúy THnh |