- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán giữa bà T và bà D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2024/QĐST-DS | Mỏ Cày Bắc, ngày 01 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án dân sự thụ lý số: 07/2024/TLST – DS ngày 11 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Phạm Thị T, sinh năm 1962;
Địa chỉ: ấp Đ, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn: Bà Lê Thị Kim D, sinh năm 1972;
Địa chỉ: ấp Đ, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre.
Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Lê Văn N, sinh năm 1976;
Địa chỉ: ấp Đ, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
Bà Lê Thị Kim D và ông Lê Văn N có nghĩa vụ liên đới hoàn trả cho bà Phạm Thị T số tiền mua thức ăn chăn nuôi còn nợ là 136.535.000 đồng. Thời hạn hoàn trả là khi quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật.
Ghi nhận bà Phạm Thị T tự nguyện không yêu cầu tính lãi đối với số tiền bà Lê Thị Kim D và ông Lê Văn N có nghĩa vụ hoàn trả.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật đối với các trường hợp cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Bà Lê Thị Kim D và ông Lê Văn N tự nguyện chịu án phí nên phải liên đới nộp số tiền là 3.413.000 đồng.
Hoàn trả cho bà Phạm Thị T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.413.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003023 ngày 11/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Bắc.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre (Phòng kiểm tra nghiệp vụ và THA) (1b); - VKSND huyện Mỏ Cày Bắc (02b); - Chi cục THADS huyện Mỏ Cày Bắc(1b); - Các đương sự (2b); - Lưu: Hồ sơ, VP (2b). | THẨM PHÁN THẨM PHÁN Cao Thanh Minh Huỳnh Việt Thiện |