vanban.org

Quyết định 18/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND TX. Thái Hòa, tỉnh Nghệ An Tuyên án 07/12/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Đậu Thị T, sinh năm 1960.

VKSND thị xã Thái Hòa; TAND tỉnh Nghệ An; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng đặt cọc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Đậu Thị T, sinh năm 1960.
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ THÁI HÒA
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2024/QĐST-DSThái Hòa, ngày 07 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào các Điều 26; 48; 212; 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 328; 357 và Điều 468 - Bộ luật Dân sự năm 2015; Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12; khoản 7, khoản 9 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2024, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 41/2024/TLST- DS ngày 07 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Đậu Thị T, sinh năm 1960. Nơi cư trú: K, thị trấn T, huyện T, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Công ty TNHH T1. Địa chỉ: Khối L, phường L, thị xã T, tỉnh Nghệ An. Người đại diện theo pháp luật: Ông Tăng Văn L, sinh năm 1991. Chức vụ: Tổng giám đốc. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Công ty TNHH T1 thỏa thuận trả lại cho bà Đậu Thị T số tiền 1.200.000.000 đồng (một tỷ, hai trăm triệu đồng) theo hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 25/4/2022 đối với thửa đất số 05, tờ bản đồ số 30, diện tích 195,6m2 và thửa đất số 06 tờ bản đồ số 30, diện tích 193,7m2, địa chỉ hai thửa đất tại xóm P, xã T, huyện T, tỉnh Nghệ An. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án với mức lãi suất là 10%/năm theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. 2.2. Về án phí: Bà Đậu Thị T được miễn tiền án phí DSST. Công ty TNHH T1 thỏa thuận chịu 12.000.000 đồng (mười hai triệu đồng) án phí DSST. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ