vanban.org

Quyết định 18/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND TX. Bình Long, tỉnh Bình Phước Tuyên án 25/03/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Minh C, sinh năm 1984 Địa chỉ: Số 25/50B, tổ 5, khu phố 8, phường TH, thành phố BH, tỉnh Đồng Nai. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BÌNH LONG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2024/QĐST-DSBình Long, ngày 25 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải T ngày 17 tháng 4 năm 2024, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 88/2023/TLST-DS ngày 23 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Minh C, sinh năm 1984

Địa chỉ: Số 25/50B, tổ 5, khu phố 8, phường TH, thành phố BH, tỉnh Đồng Nai.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Anh Nguyễn Công T, sinh năm 1982

Địa chỉ: Tổ 10, khu phố 4, phường TD, thành phố BH, tỉnh Đồng Nai

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị V, sinh năm 1983

Địa chỉ: Tổ 9, khu phố AB, phường AL, thị xã BL, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Nguyễn Thị V trả lại cho anh Nguyễn Minh C toàn bộ số tiền mà anh C đã đặt cọc cho chị V để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất là 300.000.000đ (ba trăm triệu đồng). Thời hạn chị V trả số tiền này cho anh C là ngày 17/6/2024.

Về án phí: Tổng số tiền án phí là 7.500.000đ (bảy triệu năm trăm nghìn đồng). Chị Nguyễn Thị V phải chịu 3.500.000đ (ba triệu năm trăm nghìn đồng), anh Nguyễn Minh C phải chịu 4.000.000đ (bốn triệu đồng). Số tiền án phí mà anh C phải chịu được trừ vào 7.500.000đ (bảy triệu năm trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí mà anh C đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003047 ngày 19/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Bình Long. Hoàn trả lại cho anh C 3.500.000đ (ba triệu năm trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chậm thi hành các khoản nêu trên thì phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ