- Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn văn T "Sử dụng tài liệu giả của cwo quan tổ chức" - phạm tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu, tài…"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số: 50/2024/TLPT-HS ngày 06 tháng 4 năm 2024 đối với bị cáo Nguyễn Văn T phạm tội “Sử dụng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức”.
- Căn cứ chính? Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 23 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 342 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH ––––––––––––––– | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2024/HSPT-QĐ | Ninh Bình, ngày 10 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
Đình chỉ việc xét xử phúc thẩm
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Ngày 06 tháng 5 năm 2024, bị cáo Nguyễn Văn T có đơn kháng cáo đối với Bản án số: 17/2024/HS-ST ngày 22 tháng 4 năm 2024 của Tòa án nhân dân huyện K, tỉnh Ninh Bình với nội dung xin giảm nhẹ hình phạt, xin hưởng án treo và cải tạo tại địa phương.
Ngày 24 tháng 5 năm 2024, bị cáo Nguyễn Văn T có văn bản về việc rút toàn bộ kháng cáo.
Xét thấy: Trước khi mở phiên tòa phúc thẩm, người kháng cáo là bị cáoguyễn Văn T đã rút toàn bộ kháng cáo.
Căn cứ các Điều 45, 342 và 348 của Bộ luật Tố tụng hình sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số: 50/2024/TLPT-HS ngày 06 tháng 4 năm 2024 đối với bị cáo Nguyễn Văn T phạm tội “Sử dụng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức”.
2. Bản án hình sự sơ thẩm số: 17/2024/HS-ST ngày 22 tháng 4 năm 2024của Tòa án nhân dân huyện K, tỉnh Ninh Bình có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra Quyết định đình chỉ việc xét xử phúc thẩm.
3. Về án phí: Căn cứ khoản 2 Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự; điểm g khoản 2 Điều 23 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án. Bị cáo Nguyễn Văn T không phải nộp án phí hình sự phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Cấp cao (01 bản); - VKSND Cấp cao (01 bản); - VKSND tỉnh Ninh Bình (02 bản); - Phòng kiểm tra thi hành án (01 bản); - TAND huyện K (04 bản); - VKSND huyện K (01 bản); - CA huyện K (01 bản); - Chi cục THADS huyện K (01 bản); - Phòng HS&NV Công an tỉnh (01 bản); - Bị cáo (01 bản); - Sơ tư pháp (01 bản); - Lưu hồ sơ (02 bản); - Lưu tổ hành chính tư pháp (01 bản); | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Xuân Sơn |