vanban.org

Quyết định 18/2024/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 01 năm 2024, cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đình D và chị Nguyễn Thị N thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Anh Nguyễn Đình D và chị Nguyễn Thị N có 03 con chung là cháu Nguyễn Đình D, sinh ngày 02/01/2011; cháu Nguyễn Khánh T, sinh ngày 26/6/2012 và cháu Nguyễn Thị Hoài T, sinh ngày 22/8/2018. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Đình Duy xin ly hôn chị Nguyễn Thị Nhung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 01 năm 2024, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚC THỌ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18 /2024/QĐCNTTLHPhúc Thọ, ngày 15 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn đăng ký ngày 24/11/2011 của Ủy ban nhân dân xã Ngọc Tảo, huyện Phúc Thọ, Thành phố Hà Nội;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Nguyễn Đình D và chị Nguyễn Thị N.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện ly hôn đề ngày 08 tháng 01 năm 2023 của anh Nguyễn Đình D.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 01 năm 2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

+ Anh Nguyễn Đình D, sinh năm 1992;

Địa chỉ: Thôn 10, xã N, huyện P, Thành phố Hà Nội.

+ Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1994;

HKTT: Thôn 10, xã N, huyện P, Thành phố Hà Nội;

Nơi ở hiện tại: Cụm 5, xã T, huyện P, Thành phố Hà Nội.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo qui định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có);

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 01 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 01 năm 2024, cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đình D và chị Nguyễn Thị N thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Anh Nguyễn Đình D và chị Nguyễn Thị N có 03 con chung là cháu Nguyễn Đình D, sinh ngày 02/01/2011; cháu Nguyễn Khánh T, sinh ngày 26/6/2012 và cháu Nguyễn Thị Hoài T, sinh ngày 22/8/2018.

Giao cháu Nguyễn Đình D và cháu Nguyễn Khánh T cho anh Nguyễn Đình D nuôi dưỡng cho đến khi cháu D, cháu T đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Giao cháu Nguyễn Thị Hoài T cho chị Nguyễn Thị N nuôi dưỡng cho đến khi cháu Thu đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Anh Nguyễn Đình D và chị Nguyễn Thị N không yêu cầu nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Đình D, cháu Nguyễn Khánh T và cháu Nguyễn Thị Hoài T cho đến khi có yêu cầu mới hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Anh Nguyễn Đình D, chị Nguyễn Thị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

1.3. Về tài sản chung, công sức, công nợ: Anh Nguyễn Đình D và chị Nguyễn Thị N đều xác định không có tài sản, công sức và nợ chung.

1.4. Về các vấn đề khác: Không có.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ