vanban.org

Quyết định 18/2024/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên Tuyên án 04/09/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hoà giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết

quả hòa giải ngày 15 tháng 8 năm 2024, cụ thể: 1. Ông Dương Ngọc Th có nghĩa vụ trả nợ vay cho Ngân hàng Thương mại Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hoà giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TAND THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2024/QĐCNHGT-DSTP. Thái Nguyên, ngày 04 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HOÀ GIẢI THÀNH TẠI TOÀ ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hoà giải thành của Ngân hàng Thương

mại cổ phần C Việt Nam và ông Dương Ngọc Th, địa chỉ xóm R, xã Đ, huyện P, tỉnh Thái Nguyên

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 15 tháng 7 năm 2024, về việc tranh chấp hợp đồng

tín dụng giữaNgân hàng Thương mại cổ phần C Việt Nam và ông Dương Ngọc Th.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 8 năm 2024 về việc thoả

thuận giải quyết toàn bộ trang chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Ngân hàng Ngân hàng Thương mại cổ phần C Việt Nam.

Địa chỉ số 108 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Minh B - Chủ tịch Hội đồng quản trị

Người đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng: Bà Nguyễn Thị Thanh N,

Trưởng phòng Tổng hợp Ngân hàng Thương mại cổ phần C Việt Nam, chi nhánh Thái Nguyên. (Văn bản uỷ quyền số 652/UQ-HĐQT-NHCT-PCTT3 ngày 25 tháng 06 năm 2024 của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Ngân hàng Thương mại cổ phần C Việt Nam và ủy quyền số 326/UQ-NHCTTN-TH ngày 04/07/2024 của Giám đốc Ngân hàng TMCP C Việt Nam, chi nhánh Thái Nguyên v/v ủy quyền lại tham gia tố tụng, thi hành án theo vụ việc). Địa chỉ số 62, đường H, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

- Người bị kiện: Ông Dương Ngọc Th, sinh năm 1966. Địa chỉ xóm R, xã Đ,

huyện P, tỉnh Thái Nguyên.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Dương Thị Th1, sinh năm

1994. Địa chỉ tổ phường Ph, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Dương Đình D, sinh năm 1974. Địa chỉ

xóm R, xã Đ, huyện P, tỉnh Thái Nguyên

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên

chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hoà giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải

ngày 15 tháng 8 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hoà giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết

quả hòa giải ngày 15 tháng 8 năm 2024, cụ thể:

1.1. Ông Dương Ngọc Th có nghĩa vụ trả nợ vay cho Ngân hàng Thương mại

cổ phần C Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên toàn bộ số tiền gốc còn nợ cùng số tiền lãi trong hạn, số tiền lãi quá hạn, phí theo Hợp đồng cho vay 01/2023-HĐCVHM/NHCT220 ngày 17/01/2023, tạm tính đến hết ngày 14/08/2024 tổng nợ gốc, lãi vay và phí ông Dương Ngọc Th phải trả Ngân hàng TMCP C Thái Nguyên 1.555.369.898 đồng (Bằng chữ: Một tỷ, năm trăm năm mươi lăm triệu, ba trăm sáu mươi chín nghìn, tám trăm chín mươi tám đồng)

Trong đó: Nợ gốc 1.500.000.000 đồng; nợ lãi 55.369.898 đồng (trong đó lãi

trong hạn 8.849.312 đồng, lãi đối với dư nợ gốc bị quá hạn 46.520.586 đồng).

Ông Dương Ngọc Thúy tiếp tục phải trả tiền lãi và phí phát sinh (nợ lãi trong

hạn, nợ lãi quá hạn và chi phí khác có liên quan...) trên số nợ gốc cho Ngân hàng theo mức lãi suất và phí đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng kể từ ngày 15/08/2024 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ tiền gốc và lãi. Kể từ ngày tiếp theo của ngày hoà giải thành cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thoả thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật mà Ông Dương Ngọc Thúy trả

nợ không đầy đủ hoặc không thực hiện trả toàn bộ số tiền nợ nêu trên cho Ngân hàng TMCP C Việt Nam thì Ngân hàng Thương mại cổ phần C Việt Nam được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mại xử lý tài sản thế chấp sau để thu hồi nợ:

- 01 Quyền sử dụng diện tích 235,8m2, thuộc thửa đất số 508, Tờ bản đồ số: 37,

Địa chỉ xã Đ, huyện P, tỉnh Thái Nguyên và tài sản gắn liền với đất. Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DL296347 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên cấp ngày 12/01/2023, mang tên Bà Dương Thị Th1

2

- 01 Quyền sử dụng diện tích 233,6m2, thuộc thửa đất số 496, Tờ bản đồ số

37. Địa chỉ xã Đ, huyện P, tỉnh Thái Nguyên và tài sản gắn liền với đất. Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DL296346 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên cấp ngày 12/01/2023 mang tên Bà Dương Thị Th1.

Theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 01/2023/HĐBĐ/NHCT220 ngày 23/11/2023

được ký giữa Ngân hàng Ngân hàng Thương mại cổ phần C Việt Nam, chi nhánh Thái Nguyên, phòng giao dịch T với Bà Dương Thị Th1.

(Hiện trạng thửa đất trên có sơ đồ đo đạc kèm theo).

Sau khi xử lý tài sản thế chấp xong, chưa đủ thanh toán khoản nợ tại Ngân

hàng, ông Dương Ngọc Th phải tiếp tục dùng mọi nguồn thu (thu nhập, tài sản khác…) để thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ tại Ngân hàng Ngân hàng Thương mại cổ phần C Việt Nam, chi nhánh Thái Nguyên.

1.2. Về chi phí xem xét thẩm định: Ngân hàng thương mại cổ phần C Việt

Nam, chi nhánh tại Thái Nguyên sẽ chịu toàn bộ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, đo đất bằng máy.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo,

kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Trương hợp Quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự

thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, tự nguyện thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ