- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty TNHH Thương Mại Quốc tế Chailease - Công ty cổ phần đầu tư và phát triển CID Việt Nam : KDTM"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2023/QĐST-KDTM | Nam Từ Liêm, ngày 27 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ khoản 3 Điều 147, Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2023, về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 81/2022/TLST-KDTM ngày 26/12/2022;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty TNHH Thương mại Quốc tế C
Địa chỉ: Tầng 28 Cao ốc S, số 37 T, phường , Quận 1, TP. H.
Đại diện theo pháp luật: Ông Kuo, Yu-C - Thành viên Hội đồng Thành viên.
Đại diện theo ủy quyền: Bà Diệp Yến B (Giấy ủy quyền số 01.2020/GUQ-COL ngày 02/01/2020) và ông Trần Quốc Đ (Giấy ủy quyền số 01.2020/GUQ-COL ngày 02/01/2020).
- Bị đơn : Công ty cổ phần đầu tư và phát triển C
Địa chỉ: Số 95, tổ 8, đường Đ, phường M, quận N, thành phố H.
Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Anh T - Giám đốc.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Anh T, sinh năm 1980 và bà Nguyễn Thị Triều T, sinh năm 1986; Cùng địa chỉ: Số 18, ngõ 58A phố H, phường K, quận T, thành phố H.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về dư nợ: Công ty cổ phần đầu tư & phát triển C xác nhận còn nợ Công ty TNHH Thương mại Quốc Tế C số tiền nợ gốc và nợ lãi theo Hợp đồng bán hàng trả dần số M200011H9 ngày 16/01/2020 là: 739.125.017 đồng (trong đó nợ gốc là: 506.772.443 đồng, nợ lãi là: 232.352.574 đồng).
- Công ty cổ phần đầu tư & phát triển C và Công ty TNHH Thương mại Quốc Tế C thống nhất lộ trình và phương thức trả nợ, cụ thể như sau:
Công ty TNHH Thương mại Quốc Tế C giảm cho Công ty cổ phần đầu tư & phát triển C 20% tiền lãi tính trên tổng số lãi phải thanh toán số tiền là 58.088144, nên tổng số tiền lãi phải thanh toán tính đến ngày 17/3/2022 là: 232.352.574 đồng.
Công ty TNHH Thương mại Quốc Tế C khấu trừ toàn bộ tiền ký quỹ của Hợp đồng bán hàng trả dần nêu trên vào số tiền trả dần còn lại của Công ty cổ phần đầu tư & phát triển C nên số tiền Công ty cổ phần đầu tư & phát triển C còn nợ Công ty TNHH Thương mại Quốc Tế C là: 1002.555.969 - 205.342.808 - 58.088.144 = 739.125.017 đồng (trong đó nợ gốc là: 506.772.443 đồng, nợ lãi là: 232.352.574 đồng).
Công ty cổ phần đầu tư & phát triển C thanh toán số tiền còn nợ là: 739.125.017 đồng theo lộ trình trả nợ như sau:
Chậm nhất đến ngày 31/3/2023 Công ty cổ phần đầu tư & phát triển C thanh toán cho Công ty TNHH Thương mại Quốc Tế C số tiền là 100.000.000 đồng.
Chậm nhất đến ngày 28/4/2023 Công ty cổ phần đầu tư & phát triển C phải thanh toán cho Công ty TNHH Thương mại Quốc Tế C số tiền là 213.000.000 đồng.
Chậm nhất đến ngày 31/5/2023 Công ty cổ phần đầu tư & phát triển C phải thanh toán cho Công ty TNHH Thương mại Quốc Tế C số tiền là 213.000.000 đồng.
Chậm nhất đến ngày 30/6/2023 Công ty cổ phần đầu tư & phát triển C phải thanh toán cho Công ty TNHH Thương mại Quốc Tế C số tiền còn lại và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 18/3/2023 tính theo thỏa thuận trong hợp đồng bán hàng trả dần số M200011H9 (mức lãi suất là 7.35%/năm) cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
Trường hợp bị đơn vi phạm bất kỳ lộ trình thanh toán nào theo thỏa thuận nêu trên thì nguyên đơn không giảm 20% tiền lãi tính trên tổng số lãi như đã thỏa thuận và có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền thi hành toàn bộ khoản vay.
Trường hợp bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán thì nguyên đơn có quyền yêu cầu người bảo lãnh có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ liên đới thanh toán thay cho nghĩa vụ trả nợ của bị đơn.
Về án phí: Công ty cổ phần đầu tư & phát triển C tự nguyện chịu 16.782.500đ (Mười sáu triệu, bảy trăm tám mươi hai nghìn, năm trăm đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả lại Công ty TNHH Thương mại Quốc Tế C số tiền 29.482.982đ (Hai mươi chín triệu, bốn trăm tám mươi hai nghìn, chín trăm tám mươi hai đồng) tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp tại biên lai số AA/2020/0034929 ngày 15/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại cấc Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Nam Từ Liêm; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Tạ Thị Phúc |