vanban.org

Quyết định 18/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1 Về quan hệ hôn nhân: ông Hồ Tham D và bà Phạm Thu H thuận tình ly hôn. 2 Về con chung: con chung tên Hồ Ân G (sinh ngày 20/6/2003, giới tính: nữ), Hồ Phú N (sinh ngày 06/8/2004, giới tính: nam), hiện đã trưởng thành và không yêu cầu tòa án giải quyết, Tòa án không xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2023/QĐST-HNGĐ
quyết định
công nhận thuận tình ly hôn
Quận 5, ngày 17 tháng 01 năm 2023

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 2/2023/HNST ngày 04/01/2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Hồ Tham D, sinh năm 1971

Địa chỉ: 308 lầu 3 Lô A chung cư NQ, Phường 9, Quận 5. Thành phố Hồ Chí Minh

- Bà Phạm Thu H, sinh năm 1982 ;

Địa chỉ: 308 lầu 3 Lô A chung cư NQ, Phường 9, Quận 5. Thành phố Hồ Chí Minh

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Tòa án đã tiến hành hòa giải để ông Hồ Tham D và bà Phạm Thu H đoàn tụ nhưng không thành vào ngày 09/01/2023. Ông D và bà H đã thật sự tự nguyện ly hôn theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình và điểm a khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về con chung: con chung tên Hồ Ân G (sinh ngày 20/6/2003, giới tính: nữ), Hồ Phú N (sinh ngày 06/8/2004, giới tính: nam), hiện đã trưởng thành và không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: ông Hồ Tham D và bà Phạm Thu H cùng khai không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung và việc thực hiện nghĩa vụ dân sự chung: ông Hồ Tham D và bà Phạm Thu H cùng khai hai bên không có thiếu nợ chung hay phải thực hiện nghĩa vụ dân sự chung với ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: ông Hồ Tham D và bà Phạm Thu H thỏa thuận mỗi người chịu 50% lệ phí Tòa án về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1 Về quan hệ hôn nhân: ông Hồ Tham D và bà Phạm Thu H thuận tình ly hôn.

1.2 Về con chung: con chung tên Hồ Ân G (sinh ngày 20/6/2003, giới tính: nữ), Hồ Phú N (sinh ngày 06/8/2004, giới tính: nam), hiện đã trưởng thành và không yêu cầu tòa án giải quyết, Tòa án không xem xét.

1.3 Về tài sản chung: ông Hồ Tham D và bà Phạm Thu H không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.4 Về nợ chung và việc thực hiện nghĩa vụ dân sự chung: ông Hồ Tham D và bà Phạm Thu H không có thiếu nợ chung hay phải thực hiện nghĩa vụ dân sự chung với ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đ (Ba trăm ngàn đồng) do ông Hồ Tham D và bà Phạm Thu H mỗi người chịu 150.000 đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Được trừ vào số tiền tạm ứng ông D và bà H đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021/0010425 ngày 04/01/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông D và bà H đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ