- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình Ly Hôn Huyền - Tuyến"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị NTH và anh TKT thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯNG NGUYÊN TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18 /2023/QĐST-HNGĐ | Hưng Nguyên,ngày 22 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 11/2023/TLST – HNGĐ, ngày 18 tháng 01 năm 2023 giữa: Nguyên đơn: Chị NTH, sinh năm 1992; địa chỉ: Xóm T, xã X, huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Anh TKT, sinh năm 1983; địa chỉ: Xóm T, xã X, huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 28, 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ Điều 55, 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 03 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 03 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị NTH và anh TKT thuận tình ly hôn. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân:Chị NTH và anh TKT thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung TTP, sinh ngày 09 tháng 01 năm 2015 cho chị NTH trực tiếp, nuôi dưỡng chăm sóc và giáo dục đến khi con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh TKT Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích mọi mặt của con, các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Chị NTH và anh TKT tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về các khoản nợ: Chị NTH và anh TKT tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị NTH tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn) đồng mà chị H đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hưng Nguyên theo biên lai thu tiền số 0004014 ngày 17 tháng 01 năm 2023. Trả lại cho chị NTH số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS huyện Hưng Nguyên; - TAND tỉnh Nghệ An; - THADS huyện Hưng Nguyên; - UBND xã nơi ĐKKH; - Lưu HS,VP. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯNG NGUYÊN Thẩm phán Lâm Quốc Tú |