- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Giang - Đào"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Gi và anh Nguyễn Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BA ĐỒN TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2023/QĐST-HNGĐ | Ba Đồn, ngày 25 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 37/2023/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: chị Trần Thị Gi, sinh năm 1989; nơi cư trú: xóm Ấ, tổ dân phố T, phường Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình.
Bị đơn: anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1984; nơi cư trú: xóm Ấ, tổ dân phố T, phường Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án, về việc “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án”;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2023,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Gi và anh Nguyễn Văn Đ.
Giấy chứng nhận kết hôn số 04, ngày 11/01/2007 tại Ủy ban nhân dân xã Quảng Thọ, huyện Quảng Trạch (nay là phường Quảng Thọ, thị xã Ba Đồn), tỉnh Quảng Bình không còn giá trị pháp lý kể từ ngày ký Quyết định (25/7/2023).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về các mối quan hệ khác như sau:
- Về quan hệ con chung: chị Trần Thị Gi và anh Nguyễn Văn Đ có 04 con chung là Nguyễn Thị Tr, sinh ngày 04 tháng 10 năm 2007; Nguyễn Văn Đ, sinh ngày 20 tháng 08 năm 2009; Nguyễn Thị Ánh V, sinh ngày 27 tháng 3 năm 2019 và Nguyễn Thị Linh Ch, sinh ngày 27/4/2020. Anh, Chị thỏa thuận giao 04 con chung cho anh Nguyễn Văn Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; chị Trần Thị Gi không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, chị Gi có quyền qua lại thăm con; anh Đ cũng như các thành viên trong gia đình không được cản trở chị Gi trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
Vì lợi ích của con, khi cần thiết Anh, Chị có thể xin thay đổi việc nuôi con hoặc góp phần phí tổn nuôi con sau này.
Nếu chị Gi lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì anh Đ có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của chị Gi.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh, Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: chị Trần Thị Gi thỏa thuận nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Ba Đồn, theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003613, ngày 27 tháng 6 năm 2023. Chị Trần Thị Gi đã nộp đủ tiền án phí và được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Bình; - VKSND thị xã Ba Đồn; - Chi cục THADS thị xã Ba Đồn; - Đương sự; - UBND phường Quảng Thọ; (GCNKH số 04, ngày 11/01/2007); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phan Anh Đức |