- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "KHÁNH HỒNG"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đoàn K và chị Kiều H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2023/QĐST-HNGĐ | Tuyên Quang, ngày 18 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số: 217/2022/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 11 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Đoàn K, sinh năm 1978;
Địa chỉ: Tổ dân phố 4, phường P, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang;
- Bị đơn: Chị Kiều H, sinh năm 1980.
Địa chỉ: Tổ dân phố 4, phường P, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang;
Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đoàn K và chị Kiều H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Đoàn A, sinh ngày 23/9/2013 cho chị Kiều H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Giao cháu Đoàn A1, sinh ngày 02/6/2006 cho anh Đoàn K trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung và được quyền đi lại thăm nom theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản, đất đai chung: Anh Đoàn K và chị Kiều H đều xác định tự thoả thuận về tài sản, đất đai chung, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Anh Đoàn K và chị Kiều H đều xác định không có vay nợ chung, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm:
Anh Đoàn K tự nguyện chịu 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 12.300.000đồng (Mười hai triệu ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000507 ngày 31/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuyên Quang. Anh K được trả lại số tiền chênh lệch là 12.150.000 đồng (Mười hai triệu một trăm năm mươi nghìn đồng).
Chị Kiều H không phải nộp án phí. Trả lại chị Kiều H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000608 ngày 14/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuyên Quang.
- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ:
Anh Đoàn K và chị Kiều H phải chịu 4.800.000 đồng tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Trừ vào số tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ chị H đã nộp là 7.000.000 đồng. Trả lại chị H số tiền chênh lệch là 2.200.000 đồng (chị H đã nhận tại Tòa án ngày 10/01/2023). Anh Đoàn K có nghĩa vụ hoàn trả cho chị Kiều H số tiền 2.400.000 đồng.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật và người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thi hành khoản tiền trên thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND thành phố Tuyên Quang; - THADS thành phố Tuyên Quang; - UBND phường M; - UBND phường P; - Các đương sự; - Lưu. | Phạm Thị Hương Giang |