vanban.org

Quyết định 18/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Th và ông Phạm Minh S. 2.

Hôn nhân: Bà Trần Thị Th và ông Phạm Minh S đồng ý ly hôn với nhau; Con chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thuan tinh ly hon"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Th và ông Phạm Minh S. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN B
THÀNH PHỐ C

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2023/QĐST-HNGĐB, ngày 28 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 213/2022/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2022 về việc “Tranh chấp ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Bà Trần Thị Th, sinh năm 1983; hộ khẩu thường trú: Ấp 7 Xáng, xã Đông H, huyện A, tỉnh G; chỗ ở hiện nay: Số nhà 177, phòng số 08, tổ 6, khu vực 4, phường Tr, quận B, thành phố C. Bị đơn: Ông Phạm Minh S, sinh năm 1976; hộ khẩu thường trú: Xã H, huyện P, tỉnh A; chỗ ở hiện nay: Số nhà 177, phòng số 08, tổ 6, khu vực 4, phường Tr, quận B, thành phố C. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, khoản 3 Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Th và ông Phạm Minh S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Hôn nhân: Bà Trần Thị Th và ông Phạm Minh S đồng ý ly hôn với nhau;

- Con chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết;

- Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết;

- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. án phí: Bà Trần Thị Th và ông Phạm Minh S mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Bà Thúy đồng ý nộp tiền án phí thay cho ông S nhưng khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0002804 ngày 01/11/2022. Bà Th được nhận lại 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự quận B, thành phố C. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ